
Đồng bảng Anh (GBP) tiếp tục giao dịch trong phạm vi hẹp trên 1,3300 so với đồng đô la Mỹ (USD) trong phiên giao dịch châu Âu vào thứ Ba. Cặp GBP/USD giao dịch đi ngang khi các nhà đầu tư chờ đợi thông báo chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang (Fed) vào thứ Tư.
Vào thời điểm viết bài, Chỉ số đô la Mỹ (DXY), theo dõi giá trị của đồng bạc xanh so với sáu loại tiền tệ chính, giao dịch ổn định trong phạm vi giao dịch của thứ Hai khoảng 99,00.
Fed gần như chắc chắn sẽ cắt giảm lãi suất 25 điểm cơ bản (bps) xuống 3,50%-3,75% giữa bối cảnh nhu cầu lao động ở Hoa Kỳ (Mỹ) chậm lại. Giả sử rằng Fed sẽ nới lỏng điều kiện tiền tệ, động lực chính cho đồng đô la Mỹ sẽ là tuyên bố chính sách tiền tệ của Fed, biểu đồ dấu chấm và cuộc họp báo của Chủ tịch Jerome Powell để có được tín hiệu về triển vọng lãi suất.
Có khả năng Fed sẽ thực hiện một hành động cân bằng tinh tế khi áp lực lạm phát vẫn ở mức cao trên mục tiêu 2%, và thị trường lao động đã chậm lại, một phần do sự chấp nhận ngày càng tăng của Trí tuệ Nhân tạo (AI) trong các ngành công nghiệp.
Các nhà đầu tư cũng sẽ tập trung vào báo cáo dự báo kinh tế của Fed để biết nơi các nhà hoạch định chính sách nhìn thấy lãi suất quỹ liên bang sẽ đi về đâu trong trung và dài hạn. Báo cáo cũng sẽ bao gồm các ước tính mới cho lạm phát, tăng trưởng và tỷ lệ thất nghiệp.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Bảng Anh (GBP) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Bảng Anh mạnh nhất so với Đồng Yên Nhật.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.05% | -0.04% | 0.12% | -0.10% | -0.20% | -0.21% | -0.06% | |
| EUR | 0.05% | 0.01% | 0.16% | -0.04% | -0.15% | -0.16% | -0.00% | |
| GBP | 0.04% | -0.01% | 0.17% | -0.05% | -0.16% | -0.17% | -0.01% | |
| JPY | -0.12% | -0.16% | -0.17% | -0.22% | -0.32% | -0.35% | -0.18% | |
| CAD | 0.10% | 0.04% | 0.05% | 0.22% | -0.11% | -0.13% | 0.04% | |
| AUD | 0.20% | 0.15% | 0.16% | 0.32% | 0.11% | -0.01% | 0.14% | |
| NZD | 0.21% | 0.16% | 0.17% | 0.35% | 0.13% | 0.01% | 0.16% | |
| CHF | 0.06% | 0.00% | 0.01% | 0.18% | -0.04% | -0.14% | -0.16% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Bảng Anh từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho GBP (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).
Đồng bảng Anh dao động trong phạm vi hẹp trên 1,3300 so với đồng đô la Mỹ vào thứ Ba. Cặp này giữ trên Đường trung bình động hàm mũ (EMA) 20 ngày đang tăng tại 1,3244, duy trì xu hướng tích cực trong ngắn hạn. Đường EMA 20 ngày đã dốc lên trong các phiên gần đây, và các đợt giảm vẫn nông.
Chỉ báo sức mạnh tương đối (RSI) 14 ngày ở mức khoảng 61 phản ánh đà tăng giá, gợi ý về một xu hướng tăng trong ngắn hạn khi bộ dao động còn xa mức quá mua.
Đà tăng vẫn hỗ trợ trong khi giá giữ trên đường EMA 20 ngày đang tăng. Một mức đóng cửa hàng ngày trên mức Fibonacci retracement 50% tại 1,3402 sẽ củng cố tâm lý tăng giá và mở ra không gian hướng tới mức cao ngày 17 tháng 10 là 1,3471. Ngược lại, việc không vượt qua rào cản đó sẽ giữ cặp này trong trạng thái tích lũy, với các đợt thoái lui nghiêng về khu vực Fibonacci 38,2% quanh 1,3305.
Khảo sát Cơ hội Việc làm JOLTS là một cuộc khảo sát được thực hiện bởi Cục Thống kê Lao động Mỹ để giúp đo lường các vị trí việc làm trống. Nó thu thập dữ liệu từ các nhà tuyển dụng bao gồm các nhà bán lẻ, nhà sản xuất và các văn phòng
Đọc thêmLần phát hành tiếp theo: Th 3 thg 12 09, 2025 15:00
Tần số: Hàng tháng
Đồng thuận: 7.2M
Trước đó: 7.227M
Nguồn: US Bureau of Labor Statistics