
Kết hợp phân tích cơ bản với hành vi thị trường thông qua thuật toán thông minh, cách tiếp cận này khai thác tín hiệu động đa tần để nâng cao lợi nhuận vượt trội cho đầu tư giá trị trong thị trường hiện đại.

Phương pháp định lượng thông minh, thích ứng linh hoạt với cả thị trường bò và gấu (tăng và giảm)—kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng ổn định và kiểm soát rủi ro chặt chẽ.

Chiến lược này kế thừa triết lý đầu tư của David Polen với trọng tâm là các doanh nghiệp có dòng tiền chất lượng, kết hợp mô hình định giá dựa trên tỷ suất lợi nhuận hàm ý. Bằng phương pháp định lượng, chiến lược tìm kiếm mức tăng trưởng cân đối so với giá vốn, tránh tâm lý mù quáng chạy theo giá cao, đồng thời bảo đảm rằng mỗi khoản đầu tư đều có mức lợi nhuận kỳ vọng hợp lý.

Chiến lược này dựa trên khung "đầu tư sinh lời" do Michael J. Carr đề xuất, nhấn mạnh việc không cố gắng dự đoán xu hướng thị trường, mà tập trung vào việc xác định trạng thái rủi ro hiện tại của thị trường đồng thời lựa chọn cách thức cũng như mức độ chấp nhận rủi ro tương ứng.

Chiến lược này tập trung vào những “Người thay đổi cuộc chơi” và “Kẻ thách thức” trong ngành ngân hàng truyền thống. Trong thời điểm hiện nay, không phải tất cả các ngân hàng đều hưởng lợi như nhau.

Chiến lược này đại diện cho danh mục đầu tư rủi ro cao, lợi nhuận lớn, tập trung vào các công ty công nghệ sinh học theo đuổi những đột phá trong khoa học.

Chiến lược này đại diện cho một danh mục đầu tư “kinh tế không gian mới”. Không đầu tư vào các nhà thầu quốc phòng truyền thống mà hướng đến những công ty tiên phong trong ngành.

Chiến lược này hướng đến việc lựa chọn các thương hiệu mới nổi giàu tham vọng trong ngành thực phẩm và đồ uống, vốn được xem là ngành mang tính phòng thủ, những thương hiệu đã sử dụng hoạt động tiếp thị để đạt độ phổ biến lớn.

Chiến lược này đại diện cho một danh mục đầu tư rủi ro cao đặt cược vào tương lai phát triển công nghệ, hướng đến mục tiêu tìm kiếm các công ty có tiềm năng cao sẽ định hình mô hình công nghệ của thập kỷ tới.

Chiến lược này hướng đến việc đầu tư vào các doanh nghiệp có khả năng duy trì mức lợi nhuận ổn định và chất lượng, thể hiện qua các chỉ số như tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) cao, dòng tiền tự do dồi dào cùng kỳ vọng lợi nhuận khả quan.

Chiến lược này tìm kiếm cơ hội đầu tư trong các ngành phòng thủ cung cấp dòng tiền mặt mạnh và các hình thức tiêu dùng mới.
Logic của chiến lược này là các yếu tố thúc đẩy cốt lõi của ngành công nghiệp bán dẫn đến từ sự phối hợp giữa việc tái định giá và hiệu ứng đòn bẩy.

Mục tiêu cốt lõi của chiến lược này là nắm bắt sự tương tác tích cực giữa tiềm năng tăng trưởng và đòn bẩy hoạt động vốn có trong ngành phần mềm.

Chiến lược này nhằm khai thác không gian tăng trưởng được thúc đẩy bởi cả tiềm năng tăng trưởng và hiệu ứng mạng lưới.

Với mô hình hai lõi, chiến lược vừa ưu tiên phân bổ vào các tập đoàn đầu ngành có tính ổn định lâu dài và hiệu quả sinh lời vượt trội, vừa chủ động nắm bắt cơ hội ở các cổ phiếu tăng trưởng vốn hóa nhỏ và vừa đầy triển vọng, dù có thể gặp biến động và lực cản trong ngắn hạn.

Chiến lược này chủ yếu tập trung vào các tập đoàn lớn, có lợi nhuận cao trong ngành quản lý tài sản thay thế. Bằng cách làm dịu biến động ngắn hạn, chiến lược nhằm tận dụng khả năng của những tập đoàn này trong việc liên tục tạo ra giá trị vàdòng tiền ổn định trong dài hạn.

Đây là chiến lược thuộc nhóm tăng trưởng theo động lượng với mức độ rủi ro cao kèm lợi suất cao. Quy trình lựa chọn cổ phiếu tập trung vào việc sàng lọc các doanh nghiệp công nghệ sinh học đổi mới, sở hữu thành tích sinh lời trong quá khứ, động lượng giá tích cực, triển vọng đột phá về nghiên cứu & phát triển (R&D), cùng tiềm năng mở rộng thị trường.

Chiến lược này có xu hướng đầu tư vào các nhà cung cấp dịch vụ y tế lớn có lợi nhuận ổn định cùng vị thế thị trường mạnh. Mục tiêu là tăng trưởng dài hạn và lợi nhuận đáng tin cậy vượt mức trung bình của ngành chăm sóc sức khỏe để đạt được tăng trưởng giá trị ổn định.

Chiến lược này ưu tiên các công ty thiết bị y tế công nghệ cao cung cấp công nghệ và dịch vụ nâng cao, có lợi nhuận cao và lợi nhuận lịch sử vượt trội. Mục tiêu là nắm bắt tăng trưởng cấu trúc dài hạn do rào cản công nghệ mang lại, đồng thời chấp nhận một phần biến động ngắn hạn từ các cổ phiếu tăng trưởng cao.

Chiến lược tập trung vào các nhà lãnh đạo công nghệ bằng cách đầu tư mạnh mẽ vào các công ty công nghệ y tế có vốn hóa thị trường cao cùng rào cản gia nhập lớn. Điều này đảm bảo danh mục đầu tư được hưởng lợi từ những tiến bộ công nghệ và mức độ thâm nhập thị trường của các công nghệ y tế then chốt, đồng thời đạt được tăng trưởng chất lượng dài hạn.

Chiến lược này đầu tư có chọn lọc vào các doanh nghiệp sở hữu hiệu suất sinh lời lịch sử cực cao và biên lợi nhuận vượt trội, thay vì các doanh nghiệp tiện ích truyền thống. Danh mục được phân bổ chủ động vào mảng năng lượng mới và các phân khúc điện có tốc độ tăng trưởng cao trong ngành tiện ích.

Chiến lược này theo đuổi hướng tiếp cận phòng thủ, ổn định, tập trung vào các doanh nghiệp tiện ích đa dạng hóa với hiệu quả sinh lời vững chắc và tăng trưởng vừa phải, nhằm tạo ra thu nhập ổn định và duy trì mức biến động thấp.

Chiến lược này tập trung vào độ co giãn lợi nhuận của ngành dầu khí trong suốt chu kỳ giá hàng hóa, tận dụng khả năng hồi phục giá trị và đòn bẩy để nắm bắt lợi nhuận vượt trội trong giai đoạn tăng trưởng.

Chiến lược tập trung nhận diện các mắt xích trong chuỗi giá trị năng lượng mới nơi lợi nhuận đang dần được hiện thực hóa, nhằm khai thác các cơ hội đầu tư phát sinh từ sự điều chỉnh và tái cân bằng giữa định giá thị trường và nền tảng lợi nhuận trong dài hạn.

Chiến lược này dựa trên chu kỳ đầu tư ngành sản xuất, nhằm nắm bắt lợi nhuận trong giai đoạn phục hồi thông qua khôi phục lợi nhuận và đòn bẩy từ đơn hàng.

Chiến lược này nắm bắt độ co giãn lợi nhuận được thúc đẩy bởi nhu cầu phục hồi du lịch và lưu trú, cùng với đặc điểm đòn bẩy cao khi tiêu dùng phục hồi.
Cảnh báo rủi ro: Thông tin trên trang này dựa trên dữ liệu công khai từ thị trường chứng khoán hoặc dữ liệu lịch sử của các sản phẩm đầu tư. Các chỉ số có giới hạn và không đại diện cho hiệu suất tương lai của các sản phẩm. Thông tin này chỉ mang tính tham khảo cho nhà đầu tư và không cấu thành lời khuyên đầu tư. Mọi động thái dựa trên thông tin này sẽ do bạn tự chịu rủi ro.