
Cặp AUD/JPY lấy lại một số lực kéo tích cực vào đầu tuần mới sau khi báo cáo GDP quý 4 của Nhật Bản không đạt kỳ vọng, điều này làm giảm kỳ vọng tăng lãi suất của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) và làm suy yếu đồng Yên Nhật (JPY). Giá giao ngay tăng trở lại trên mức giữa 108,00 trong phiên giao dịch châu Á và, hiện tại, dường như đã chấm dứt chuỗi bốn ngày giảm liên tiếp xuống mức thấp gần hai tuần, đạt được vào thứ Sáu.
Văn phòng Nội các Nhật Bản đã báo cáo vào đầu ngày hôm nay rằng nền kinh tế đã mở rộng 0,1% trong quý 4 năm 2025, so với mức giảm 0,7% ghi nhận trong quý trước. Tuy nhiên, kết quả này thấp hơn kỳ vọng của thị trường và làm giảm cược cho việc thắt chặt chính sách ngay lập tức của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ). Ngoài ra, tâm lý tăng giá cơ bản làm suy yếu đồng JPY trú ẩn an toàn và hỗ trợ cặp AUD/JPY thu hút người mua vào thứ Hai.
Đồng đô la Úc (AUD), mặt khác, giữ vững xu hướng tăng giá nhờ vào sự nghiêng diều hâu của Ngân hàng Dự trữ Úc (RBA). Thực tế, Thống đốc RBA Michele Bullock đã nói vào thứ Năm tuần trước rằng ngân hàng trung ương sẽ tăng lãi suất một lần nữa nếu lạm phát trở nên bền vững. Hơn nữa, Phó Thống đốc RBA Sarah Hunter cho biết lạm phát dự kiến sẽ duy trì trên mức mục tiêu hàng năm 2%-3% trong một thời gian và thị trường lao động đã ổn định.
Hơn nữa, hy vọng về việc kích thích tài khóa và tiền tệ nhiều hơn từ Trung Quốc cung cấp một số hỗ trợ cho các loại tiền tệ đối kháng, bao gồm cả đồng AUD, và hóa ra lại là một yếu tố khác đóng vai trò là động lực thuận lợi cho cặp AUD/JPY. Tuy nhiên, những suy đoán rằng chính quyền Nhật Bản có thể can thiệp để ngăn chặn sự yếu kém thêm của đồng JPY, cùng với cược cho việc tăng lãi suất BoJ sắp xảy ra vào cuối năm nay, có thể cản trở phe đầu cơ giá lên định vị cho một động thái tăng giá tiếp theo đối với cặp tiền tệ này.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đồng Yên Nhật (JPY) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đồng Yên Nhật mạnh nhất so với Đồng Yên Nhật.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.10% | 0.14% | 0.26% | -0.00% | -0.16% | 0.16% | 0.11% | |
| EUR | -0.10% | 0.03% | 0.18% | -0.10% | -0.26% | 0.07% | 0.01% | |
| GBP | -0.14% | -0.03% | 0.13% | -0.15% | -0.30% | 0.02% | -0.02% | |
| JPY | -0.26% | -0.18% | -0.13% | -0.29% | -0.44% | -0.13% | -0.17% | |
| CAD | 0.00% | 0.10% | 0.15% | 0.29% | -0.15% | 0.17% | 0.11% | |
| AUD | 0.16% | 0.26% | 0.30% | 0.44% | 0.15% | 0.32% | 0.27% | |
| NZD | -0.16% | -0.07% | -0.02% | 0.13% | -0.17% | -0.32% | -0.04% | |
| CHF | -0.11% | -0.01% | 0.02% | 0.17% | -0.11% | -0.27% | 0.04% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đồng Yên Nhật từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho JPY (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).