
Phó Tổng thư ký Nội các Nhật Bản Kazuhiko Aoki đã từ chối bình luận về các động thái của FX trong tuyên bố của mình vào thứ Ba.
Trong khi đó, Tổng thư ký Nội các Nhật Bản Yoshimasa Hayashi cho biết "Các động thái của đồng yên có cả mặt tích cực và tiêu cực".
USD/JPY đã bắt đầu một đợt tăng giá mới và nhanh chóng lấy lại mức 151,00 sau những bình luận này. Cặp tiền tệ này hiện đang giao dịch ở mức 150,95, tăng 0,07% cho đến nay.
Bảng bên dưới cho thấy tỷ lệ phần trăm thay đổi của đồng Yên Nhật (JPY) so với các loại tiền tệ chính được niêm yết hôm nay. Yên Nhật là đồng tiền yếu nhất so với Đô la New Zealand.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.03% | -0.11% | 0.05% | -0.01% | -0.38% | -0.39% | -0.11% | |
| EUR | 0.03% | -0.07% | 0.08% | 0.00% | -0.38% | -0.35% | -0.07% | |
| GBP | 0.11% | 0.07% | 0.14% | 0.09% | -0.30% | -0.29% | -0.00% | |
| JPY | -0.05% | -0.08% | -0.14% | -0.06% | -0.44% | -0.46% | -0.15% | |
| CAD | 0.01% | -0.01% | -0.09% | 0.06% | -0.37% | -0.38% | -0.09% | |
| AUD | 0.38% | 0.38% | 0.30% | 0.44% | 0.37% | 0.00% | 0.28% | |
| NZD | 0.39% | 0.35% | 0.29% | 0.46% | 0.38% | 0.00% | 0.29% | |
| CHF | 0.11% | 0.07% | 0.00% | 0.15% | 0.09% | -0.28% | -0.29% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đơn vị tiền tệ cơ sở được chọn từ cột bên trái, trong khi loại tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn đồng euro từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang đến đồng yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho đồng EUR (cơ sở)/JPY (báo giá).