EUR/USD giảm ngày thứ hai liên tiếp sau khi chạm vào đường trung bình động đơn giản (SMA) 200 ngày ở mức 1,1672 vào thứ Ba, do đồng đô la Mỹ mạnh lên. Những đồn đoán rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ không cắt giảm lãi suất trong ngắn hạn và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ cao đã đẩy giá đồng đô la tăng, tạo ra lực cản đối với cặp tiền tệ này. Tại thời điểm viết bài, cặp tỷ giá đang giao dịch ở mức 1,1567, giảm 0,38%.
Cặp EUR/USD đã giao dịch đi ngang sau khi đạt đỉnh khoảng 1.2082 vào ngày 27 tháng 1 trước khi điều chỉnh giảm về vùng 1.1700. Kể từ đó, cặp tiền này đã đạt được một loạt các đỉnh thấp hơn và đáy thấp hơn liên tiếp, chạm đáy ở mức 1.1507, trước khi bật lên từ mức thấp hướng tới tỷ giá hiện tại.
Tính đến thời điểm viết bài, giao dịch EUR/USD đang nằm dưới đường trung bình động giản đơn 200 ngày (SMA) ở mức 1.1672, cho thấy về lâu dài, cặp tiền này đã chuyển sang xu hướng giảm, sau khi vượt qua đường SMA 200 ngày vào ngày 3 tháng 3.
Để tiếp tục xu hướng giảm, EUR/USD phải vượt qua mốc 1.1500. Nếu bị phá vỡ, vùng quan tâm tiếp theo sẽ là mức thấp nhất trong ngày 5 tháng 11 năm 2025 ở mức 1.1468, tiếp theo là 1.1450. Nếu giá tiếp tục suy yếu, mức kháng cự tiếp theo ở 1.1391 sẽ là ngày 1 tháng 8 năm 2025.
Ngược lại, phe mua cần vượt qua mức 1.1600 trước khi thách thức đường trung bình động 200 ngày ở mức 1.1672. Sau khi vượt qua hai mức này, mức kháng cự tiếp theo sẽ là 1.1700.

Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đồng Euro (EUR) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đồng Euro mạnh nhất so với Đồng Yên Nhật.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.41% | 0.11% | 0.56% | 0.11% | -0.29% | 0.43% | 0.27% | |
| EUR | -0.41% | -0.29% | 0.13% | -0.30% | -0.69% | 0.02% | -0.13% | |
| GBP | -0.11% | 0.29% | 0.43% | -0.00% | -0.41% | 0.32% | 0.16% | |
| JPY | -0.56% | -0.13% | -0.43% | -0.46% | -0.85% | -0.15% | -0.30% | |
| CAD | -0.11% | 0.30% | 0.00% | 0.46% | -0.39% | 0.33% | 0.16% | |
| AUD | 0.29% | 0.69% | 0.41% | 0.85% | 0.39% | 0.72% | 0.59% | |
| NZD | -0.43% | -0.02% | -0.32% | 0.15% | -0.33% | -0.72% | -0.16% | |
| CHF | -0.27% | 0.13% | -0.16% | 0.30% | -0.16% | -0.59% | 0.16% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đồng Euro từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho EUR (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).