
Thành viên Hội đồng quản trị Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) Gediminas Šimkus cho biết hôm thứ Hai, "nếu tình trạng giảm phát tiếp diễn, lãi suất có thể giảm xuống mức tự nhiên".
Xu hướng giảm phát đang đi đúng hướng.
Lạm phát dịch vụ vẫn ở mức cao.
Rủi ro đối với tăng trưởng kinh tế đang có xu hướng giảm.
Chính sách rõ ràng sẽ trở nên ít hạn chế hơn.
Tôi không thể dự đoán kết quả của cuộc họp tháng 12.
Chúng ta sẽ có nhiều dữ liệu cứng hơn vào tháng 12.
Phản ứng của thị trường
Những bình luận này không thể tác động đến đồng Euro, khiến EUR/USD giảm 0,10% trong ngày ở mức 1,10854, tính đến thời điểm viết bài.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của đồng Euro (EUR) so với các loại tiền tệ chính được niêm yết hôm nay. Đồng Euro yếu nhất so với đồng Đô la New Zealand.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.11% | 0.17% | 0.15% | 0.02% | 0.22% | 0.08% | 0.12% | |
| EUR | -0.11% | -0.01% | -0.05% | -0.03% | 0.08% | -0.14% | -0.07% | |
| GBP | -0.17% | 0.01% | -0.04% | -0.14% | 0.06% | -0.09% | -0.09% | |
| JPY | -0.15% | 0.05% | 0.04% | -0.13% | 0.08% | -0.01% | -0.08% | |
| CAD | -0.02% | 0.03% | 0.14% | 0.13% | 0.10% | 0.12% | -0.02% | |
| AUD | -0.22% | -0.08% | -0.06% | -0.08% | -0.10% | -0.07% | -0.17% | |
| NZD | -0.08% | 0.14% | 0.09% | 0.01% | -0.12% | 0.07% | -0.01% | |
| CHF | -0.12% | 0.07% | 0.09% | 0.08% | 0.02% | 0.17% | 0.00% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đơn vị tiền tệ cơ sở được chọn từ cột bên trái, trong khi loại tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn đồng euro từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang đến đồng yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho đồng EUR (cơ sở)/JPY (báo giá).