Hhôm nay
-0.99%
5 Ngày
-1.00%
1 tháng
+3.09%
6 Tháng
+6.30%
Năm đến nay
-8.43%
1 năm
-1.33%
• Wells Fargo ghi nhận hiệu suất kém khả quan do chính sách tiền tệ thay đổi và áp lực lên biên lãi thuần. • Lo ngại về chất lượng tín dụng cùng sự giám sát từ cơ quan quản lý đã kìm hãm tâm lý của các nhà đầu tư tổ chức và việc mở rộng bảng cân đối kế toán. • Cổ phiếu này vẫn duy trì bộ đệm vốn vững chắc, cùng chỉ báo RSI ở mức trung tính và tín hiệu mua từ MACD.
• DARTs tháng 10 tăng 5% so với tháng trước lên 4,306 triệu giao dịch. • Tổng số tài khoản khách hàng tăng 34% so với cùng kỳ năm trước lên 5,678 triệu. • Dư nợ cho vay ký quỹ của khách hàng tăng 31% so với cùng kỳ năm trước lên 106,8 tỷ USD.
• Các biến động chính trị và sự suy yếu của đồng nội tệ đã khiến dòng vốn rút khỏi các tài sản tài chính của Brazil. • Nợ xấu gia tăng và trích lập dự phòng tăng đã gây áp lực lên kết quả kinh doanh quý 3. • Giới phân tích đã hạ xếp hạng cổ phiếu trong bối cảnh bất ổn kinh tế vĩ mô và rủi ro quốc gia gia tăng.
• LPL Financial đã hạ dự báo tỷ lệ giữ chân của Commonwealth từ 90% xuống 83%. • Dự báo chi phí quý 4 cho thấy chi phí chuyển đổi, chi phí lãi vay và khấu hao công nghệ gia tăng. • Các chỉ báo kỹ thuật cho thấy tín hiệu bán từ MACD và trạng thái quá bán của RSI.
• Nu Holdings đã ghi nhận sự đảo chiều tăng giá nhờ lực mua trở lại từ các nhà đầu tư tổ chức. • Các yếu tố cơ bản thúc đẩy bao gồm tốc độ thu hút khách hàng nhanh chóng, quy mô tiền gửi mở rộng và khả năng sinh lời cao. • Các chỉ báo kỹ thuật cho thấy tín hiệu mua MACD và chỉ số RSI ở mức trung tính.
• Giá cổ phiếu ADR của Ngân hàng HDFC giảm do lợi nhuận ròng quý 2 không đạt kỳ vọng của các chuyên gia phân tích. • Biên lợi nhuận bị thu hẹp, chi phí huy động vốn tăng cao cùng thông tin chi tiết về quá trình chuyển giao lãnh đạo đã làm gia tăng sự bất ổn trên thị trường. • Thông tin về các vụ kiện tụng từ cổ đông cùng tâm lý thận trọng diện rộng về kinh tế vĩ mô đã gia tăng áp lực bán ra từ các nhà đầu tư.
Cuộc họp công bố kết quả kinh doanh quý 3/2026 của Wells Fargo: EPS tăng 30%, duy trì triển vọng NII


| Cổ đông | Tỷ trọng |
|---|---|
| Vanguard Capital Management, LLC | 6.56% |
| Fidelity Management & Research Company LLC | 5.10% |
| BlackRock Institutional Trust Company, N.A. | 5.04% |
| State Street Investment Management (US) | 4.48% |
| Loại Cổ đông | Tỷ trọng |
|---|---|
| Investment Advisor | 45.30% |
| Investment Advisor/Hedge Fund | 24.08% |
| Pension Fund | 2.33% |
| Research Firm | 2.27% |
Công cụ liên quan