
Theo số liệu do Eurostat công bố hôm thứ Tư, hoạt động của ngành công nghiệp khu vực Eurozone tăng trưởng ổn định ở mức 0,7% trong tháng 11, nhanh hơn so với dự báo 0,5%. Dữ liệu sản xuất công nghiệp tháng 10 đã được điều chỉnh giảm xuống 0,7% từ mức 0,8%.
Sản lượng công nghiệp ở châu Âu tăng 2,5% so với cùng kỳ năm ngoái (YoY) trong tháng 11, mạnh hơn so với kỳ vọng 2% và con số trước đó là 1,7%, được điều chỉnh giảm từ mức 2%.
Có vẻ như có áp lực bán nhẹ đối với đồng euro (EUR), sau khi dữ liệu được công bố. Tại thời điểm viết bài, EUR/USD giao dịch thấp hơn 0,1% gần mức 1,1630.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đồng Euro (EUR) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đồng Euro là yếu nhất so với Đô la Úc.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.09% | -0.01% | -0.14% | 0.16% | -0.15% | -0.06% | 0.05% | |
| EUR | -0.09% | -0.10% | -0.20% | 0.07% | -0.25% | -0.15% | -0.04% | |
| GBP | 0.00% | 0.10% | -0.13% | 0.17% | -0.14% | -0.05% | 0.06% | |
| JPY | 0.14% | 0.20% | 0.13% | 0.28% | -0.02% | 0.04% | 0.18% | |
| CAD | -0.16% | -0.07% | -0.17% | -0.28% | -0.30% | -0.22% | -0.10% | |
| AUD | 0.15% | 0.25% | 0.14% | 0.02% | 0.30% | 0.09% | 0.20% | |
| NZD | 0.06% | 0.15% | 0.05% | -0.04% | 0.22% | -0.09% | 0.11% | |
| CHF | -0.05% | 0.04% | -0.06% | -0.18% | 0.10% | -0.20% | -0.11% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đồng Euro từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho EUR (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).