Rupiah Indonesia tăng giá do tâm lý ngại rủi ro giảm bớt, triển vọng diều hâu của BI
- USD/IDR giảm khi tâm lý ngại rủi ro dịu bớt và thỏa thuận hòa bình Mỹ-Iran khiến đồng đô la Mỹ suy yếu.
- Đồng đô la Mỹ giữ mức lỗ khi nhu cầu trú ẩn an toàn giảm sau thỏa thuận hòa bình Mỹ-Iran.
- Đồng Rupiah Indonesia tăng giá khi các nhà giao dịch đặt cược rằng Ngân hàng Indonesia sẽ duy trì lập trường thắt chặt diều hâu trong tháng Sáu.
USD/IDR tiếp tục mở rộng mức lỗ trong ngày thứ hai liên tiếp, giao dịch quanh mức 17.730 trong giờ châu Á vào thứ Hai. Cặp tiền này mất điểm khi đồng đô la Mỹ (USD) giảm giá do tâm lý ngại rủi ro dịu bớt sau các báo cáo rằng Hoa Kỳ (Mỹ) và Iran đã đạt được thỏa thuận chấm dứt xung đột.
Thỏa thuận Mỹ-Iran, được công bố vào Chủ nhật, sẽ có hiệu lực vào thứ Sáu này. Theo thỏa thuận, Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố Hoa Kỳ sẽ dỡ bỏ phong tỏa hải quân đối với các cảng của Iran, cho phép Eo biển Hormuz quan trọng được mở cửa trở lại. Trong một phản ứng phối hợp, Vương quốc Anh, Pháp, Đức và Ý thông báo họ sẵn sàng dỡ bỏ các lệnh trừng phạt đối với Iran sau các bước đi liên quan đến chương trình hạt nhân của nước này.
Đồng bạc xanh gặp khó khăn khi thỏa thuận hòa bình Mỹ-Iran làm giảm bớt lo ngại về lạm phát và lãi suất cao hơn. Kỳ vọng thị trường về chính sách tiền tệ đã thay đổi đáng kể. Công cụ CME FedWatch hiện cho thấy xác suất gần 47% rằng Cục Dự trữ Liên bang (Fed) sẽ giữ nguyên lãi suất vào tháng 12, tăng mạnh so với 28% được định giá chỉ một tuần trước.
Đồng Rupiah Indonesia (IDR) tìm thấy mức hỗ trợ khi các nhà giao dịch đặt cược rằng Ngân hàng Indonesia (BI) sẽ duy trì lập trường thắt chặt diều hâu tại cuộc họp vào thứ Năm, sau tổng cộng 75 điểm cơ bản tăng lãi suất kể từ tháng Năm. Đồng Rupiah cũng nhận được tâm lý tích cực từ sự ủng hộ chính trị; tuần trước, Phó Chủ tịch Hạ viện Sufmi Dasco kêu gọi người dân bán đô la Mỹ để giúp ổn định đồng nội tệ sau khi nó chạm mức thấp kỷ lục liên tiếp.
Giá đô la Mỹ 7 ngày qua
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê 7 ngày trước. Đô la Mỹ là yếu nhất so với Đồng Rupiah Indonesia.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | IDR | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.78% | -0.82% | -0.13% | 0.26% | -0.71% | -1.10% | -1.79% | |
| EUR | 0.78% | -0.07% | 0.74% | 1.05% | 0.07% | -0.31% | -2.04% | |
| GBP | 0.82% | 0.07% | 0.75% | 1.12% | 0.14% | -0.25% | 0.00% | |
| JPY | 0.13% | -0.74% | -0.75% | 0.35% | -0.59% | -1.02% | -2.37% | |
| CAD | -0.26% | -1.05% | -1.12% | -0.35% | -0.90% | -1.36% | -2.53% | |
| AUD | 0.71% | -0.07% | -0.14% | 0.59% | 0.90% | -0.38% | -2.50% | |
| NZD | 1.10% | 0.31% | 0.25% | 1.02% | 1.36% | 0.38% | -1.04% | |
| IDR | 1.79% | 2.04% | 0.00% | 2.37% | 2.53% | 2.50% | 1.04% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).
Bài viết đề xuất












Bình luận (0)
Nhấn vào nút $ , nhập ký hiệu, và chọn để liên kết với một cổ phiếu, ETF, hoặc mã khác.