
Cặp USD/CNH giao dịch với xu hướng tiêu cực trong bốn ngày liên tiếp và giảm xuống mức thấp mới kể từ tháng 5 năm 2023 trong phiên giao dịch châu Á vào thứ Ba. Giá giao ngay hiện đang giao dịch quanh khu vực 6,9060, giảm hơn 0,10% trong ngày, và dường như dễ bị kéo dài xu hướng giảm trung hạn đã được thiết lập từ mức cao swing tháng 4 năm 2025.
Với sự sụt giảm mới nhất, cặp USD/CNH xác nhận một sự phá vỡ mới qua ranh giới dưới của một kênh giảm. Đường trung bình động hội tụ phân kỳ (MACD) cho thấy đường MACD nằm dưới đường tín hiệu gần mức 0, và biểu đồ âm đang mở rộng một cách khiêm tốn, cho thấy đà giảm đang gia tăng và xác nhận triển vọng tiêu cực cho cặp USD/CNH.
Tuy nhiên, chỉ báo sức mạnh tương đối (RSI) ở mức 27 (quá bán) cho thấy áp lực bán đã kéo dài, điều này có thể làm chậm sự giảm giá ngay cả khi phe giảm vẫn kiểm soát. Tuy nhiên, một sự phá vỡ quyết định dưới mức sàn của kênh dường như đã thiết lập sân khấu cho sự trượt giá tiếp theo. MACD cần phải co lại về phía 0 để gợi ý về áp lực giảm dần, và một sự phục hồi RSI trên 30 có thể khuyến khích một đợt bật lại điều chỉnh.
Điều đó cho thấy, cấu trúc giảm hiện tại sẽ làm giảm bớt các nỗ lực tăng giá, và bất kỳ sự phục hồi nào cũng sẽ gặp kháng cự ban đầu tại 6,9495, nơi ranh giới trên hạn chế lợi nhuận.
(Phân tích kỹ thuật của câu chuyện này được viết với sự trợ giúp của một công cụ AI.)
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê tuần này. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đô la New Zealand.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.82% | -0.73% | -1.35% | -0.89% | -1.12% | -0.60% | -1.38% | |
| EUR | 0.82% | 0.09% | -0.57% | -0.08% | -0.31% | 0.22% | -0.57% | |
| GBP | 0.73% | -0.09% | -0.36% | -0.17% | -0.40% | 0.10% | -0.66% | |
| JPY | 1.35% | 0.57% | 0.36% | 0.50% | 0.27% | 0.81% | -0.11% | |
| CAD | 0.89% | 0.08% | 0.17% | -0.50% | -0.13% | 0.31% | -0.50% | |
| AUD | 1.12% | 0.31% | 0.40% | -0.27% | 0.13% | 0.53% | -0.27% | |
| NZD | 0.60% | -0.22% | -0.10% | -0.81% | -0.31% | -0.53% | -0.79% | |
| CHF | 1.38% | 0.57% | 0.66% | 0.11% | 0.50% | 0.27% | 0.79% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).