Kết quả kinh doanh quý 3/2026 của Amerant: Biên lợi nhuận mở rộng thúc đẩy khả năng sinh lời
Amerant Bancorp báo cáo tổng doanh thu quý 3/2026 đạt khoảng 108,8 triệu USD, giảm 2,4% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, lợi nhuận thuần phân bổ tăng 74% lên 25,7 triệu USD và EPS pha loãng đạt 0,65 USD nhờ chi phí ngoài lãi và dự phòng rủi ro tín dụng giảm.
Biên lãi thuần cải thiện lên 3,77% so với 3,52% trong quý 2, dù có đóng góp từ 1,6 triệu USD thu nhập lãi bổ sung. Dư nợ cho vay tăng 3,0% lên 7,07 tỷ USD trong khi tiền gửi giảm, đẩy tỷ lệ LDR lên 85,78%. Chất lượng tín dụng cải thiện so với quý trước nhưng vẫn yếu hơn cùng kỳ năm ngoái.
Amerant Bancorp (NYSE: AMTB) đã báo cáo tổng doanh thu quý 3/2026 đạt khoảng 108,8 triệu USD, giảm khoảng 2,4% so với 111,4 triệu USD của cùng kỳ năm trước, trong khi EPS pha loãng tăng từ 0,35 USD lên 0,65 USD. Lợi nhuận thuần phân bổ cho Amerant tăng khoảng 74% lên 25,7 triệu USD do chi phí ngoài lãi thấp hơn và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm đã bù đắp cho sự sụt giảm thu nhập lãi thuần. So với quý trước, biên lãi thuần đã mở rộng lên 3,77% từ 3,52%, mặc dù 1,6 triệu USD thu nhập lãi bổ sung từ việc hoàn trả các khoản vay không dồn tích lãi trước đó đã đóng góp vào sự cải thiện này.
Dữ liệu lợi nhuận cốt lõi
Tăng trưởng lợi nhuận so với cùng kỳ năm trước của Amerant chủ yếu đến từ việc giảm chi phí và trích lập dự phòng tín dụng thay vì mở rộng doanh thu. Thu nhập lãi thuần giảm khoảng 3,9% so với quý 3/2025, trong khi thu nhập ngoài lãi tăng khoảng 6,1%.
So với quý 2/2026, bức tranh hoạt động cải thiện rõ rệt hơn: thu nhập lãi thuần tăng 9,6%, chi phí ngoài lãi gần như không đổi và lợi nhuận thuần trước thuế và trước dự phòng (PPNR) không theo GAAP tăng 24,6% lên 39,7 triệu USD.
| Chỉ số | Quý 3/2026 | Quý 3/2025 | Thay đổi so với cùng kỳ |
|---|---|---|---|
| Tổng doanh thu¹ | Khoảng 108,8 triệu USD | Khoảng 111,4 triệu USD | Khoảng -2,4% |
| Thu nhập lãi thuần | 90,5 triệu USD | 94,2 triệu USD | Khoảng -3,9% |
| Thu nhập ngoài lãi | 18,3 triệu USD | 17,3 triệu USD | Khoảng +6,1% |
| Chi phí ngoài lãi | 69,1 triệu USD | 77,8 triệu USD | Khoảng -11,2% |
| Dự phòng rủi ro tín dụng | 6,2 triệu USD | 14,6 triệu USD | Khoảng -57,5% |
| Lợi nhuận thuần phân bổ cho Amerant | 25,7 triệu USD | 14,8 triệu USD | Khoảng +74,3% |
| EPS pha loãng | $0,65 | $0,35 | Khoảng +85,7% |
| PPNR² | 39,7 triệu USD | 33,6 triệu USD | Khoảng +18,1% |
¹ Được tính bằng thu nhập lãi thuần cộng với thu nhập ngoài lãi.
² Lợi nhuận thuần trước thuế và trước dự phòng là một thước đo phi GAAP. Các số tiền và tỷ lệ phần trăm thay đổi đã được làm tròn.
Khả năng sinh lời và Bảng cân đối kế toán
Biên lãi thuần cải thiện so với quý trước
Biên lãi thuần tăng 25 điểm cơ bản so với quý 2 lên 3,77%, nhờ lợi suất cho vay trung bình cao hơn và chi phí tiền gửi thấp hơn. Lợi suất cho vay trung bình tăng lên 6,35% từ mức 6,22%, trong khi chi phí trên tổng tiền gửi giảm xuống 2,07% từ mức 2,21%.
So sánh với quý 3/2025 kém thuận lợi hơn. Biên lãi thuần vẫn thấp hơn mức 3,92% của cùng kỳ năm trước và lợi suất cho vay trung bình giảm từ mức 6,93%. Amerant cũng ghi nhận thêm 1,6 triệu USD thu nhập lãi từ việc hoàn trả các khoản vay trước đó thuộc trạng thái không dồn tích lãi, điều này có nghĩa là một phần sự mở rộng biên lãi thuần so với quý trước phản ánh lợi ích riêng của quý đó.
Tỷ lệ chi phí trên thu nhập cải thiện lên 63,51% từ mức 68,37% trong quý 2 và 69,84% của cùng kỳ năm ngoái. Tỷ suất sinh lời trên tài sản bình quân (ROAA) đạt 1,00%, trong khi tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROAE) tăng lên 11,29%, so với lần lượt 0,57% và 6,21% trong quý 3/2025.
Tăng trưởng dư nợ cho vay vượt tốc độ tăng trưởng tiền gửi
Tổng dư nợ cho vay thô tăng 3,0% so với quý trước lên 7,07 tỷ USD và cao hơn khoảng 1,9% so với cùng kỳ năm trước. Tổng tiền gửi giảm 1,3% so với quý 2 xuống 8,25 tỷ USD, trong khi tiền gửi cốt lõi giảm 2,0% so với quý trước xuống 6,32 tỷ USD nhưng vẫn cao hơn mức 6,20 tỷ USD được báo cáo một năm trước đó.
Sự phân hóa này đã nâng tỷ lệ dư nợ trên tổng tiền gửi (LDR) lên 85,78% từ mức 82,17% trong quý 2 và 83,63% trong quý 3/2025. Bảng cân đối kế toán cũng dịch chuyển khỏi danh mục đầu tư: tổng giá trị đầu tư giảm 382,8 triệu USD so với quý trước xuống 2,23 tỷ USD, trong khi tiền, các khoản tương đương tiền và tiền gửi bị hạn chế tăng 60,3 triệu USD lên 361,5 triệu USD.
Các khoản ứng vốn từ FHLB tăng nhẹ so với quý 2 lên 715,0 triệu USD. Amerant cũng đã hoàn tất đợt phát hành 50,0 triệu USD trái phiếu ưu tiên lãi suất 7,00% đáo hạn vào năm 2031. Ngoài ra, tài sản quản lý và lưu ký đạt 3,45 tỷ USD, tăng 2,3% so với quý trước và khoảng 8,8% so với cùng kỳ năm ngoái.
Các tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu theo quy định tăng nhẹ, với tỷ lệ vốn cổ phần phổ thông Cấp 1 tăng lên 12,07% từ 11,94% trong quý 2. Tuy nhiên, tỷ lệ vốn cổ phần phổ thông hữu hình giảm xuống 8,04% từ 8,69%, và giá trị sổ sách hữu hình trên mỗi cổ phiếu giảm xuống 20,94 USD từ 22,78 USD. Amerant đã mua lại 70.592 cổ phiếu với giá khoảng 2,0 triệu USD ở mức giá trung bình 28,47 USD và thông báo mức cổ tức hàng quý là 0,09 USD cho mỗi cổ phiếu.
Chất lượng tài sản cải thiện so với quý trước nhưng vẫn kém hơn năm ngoái
Tài sản xấu giảm 14,5% so với quý 2 xuống 159,5 triệu USD, trong khi nợ bị phân loại giảm 22,0% xuống 213,0 triệu USD. Ban quản lý cho biết sự sụt giảm ở nhóm nợ bị phân loại và nợ xấu chủ yếu là do các khoản tất toán nợ trong quý.
Sự cải thiện không diễn ra đồng đều. Các khoản nợ cần chú ý tăng 10,0% so với quý trước lên 120,7 triệu USD do bị hạ nhóm nợ. Tỷ lệ tài sản xấu trên tổng tài sản đã cải thiện lên 1,56% từ 1,81% trong quý 2 nhưng vẫn cao hơn mức 1,34% của một năm trước đó. Tương tự, nợ xấu chiếm 2,11% tổng dư nợ cho vay thô, so với 2,49% trong quý 2 và 1,79% trong quý 3/2025.
Dự phòng rủi ro tín dụng tăng lên 94,8 triệu USD từ mức 85,5 triệu USD trong quý 2. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu cải thiện so với quý trước từ 49,97% lên 63,45% nhưng vẫn thấp hơn mức 76,37% của cùng kỳ năm ngoái. Chi phí dự phòng hàng quý tăng lên 6,2 triệu USD từ mức 4,8 triệu USD trong quý 2, mặc dù thấp hơn đáng kể so với mức 14,6 triệu USD ghi nhận một năm trước đó.
Các rủi ro nhà đầu tư cần theo dõi
- Diễn biến dịch chuyển chất lượng tín dụng vẫn trái chiều: Việc tất toán nợ đã giúp giảm các khoản nợ xấu và nợ bị phân loại, nhưng nợ cần chú ý lại tăng lên do bị hạ nhóm nợ. Các chỉ số chất lượng tín dụng cũng vẫn yếu hơn so với cùng kỳ năm ngoái.
- Một số điểm cải thiện biên lãi thuần có thể không tái diễn: Thu nhập lãi thuần quý 3 bao gồm 1,6 triệu USD thu nhập lãi bổ sung từ việc hoàn trả các khoản vay không dồn tích lãi trước đó, và biên lãi thuần vẫn thấp hơn mức của quý 3/2025.
- Tăng trưởng dư nợ làm tăng nhu cầu huy động vốn: Dư nợ cho vay mở rộng trong khi tổng tiền gửi và tiền gửi cốt lõi đều giảm so với quý trước, làm tăng tỷ lệ dư nợ trên tổng tiền gửi và gia tăng tầm quan trọng của việc duy trì tiền gửi cũng như các nguồn huy động vốn khác.
- Các chỉ số vốn hữu hình sụt giảm: Mặc dù các tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu theo quy định cải thiện nhẹ, vốn cổ phần phổ thông hữu hình và giá trị sổ sách hữu hình trên mỗi cổ phiếu lại giảm so với quý 2.
Tóm tắt
Amerant đã đạt lợi nhuận quý 3/2026 cao hơn đáng kể mặc dù tổng doanh thu giảm nhẹ so với cùng kỳ năm trước. Chi phí và dự phòng rủi ro tín dụng giảm đã hỗ trợ đà tăng trưởng lợi nhuận, trong khi sự mở rộng biên lãi thuần và tăng trưởng cho vay so với quý trước đã cải thiện động lực hoạt động. Các vấn đề quan trọng tiếp theo là liệu đà tăng biên lãi thuần có thể duy trì mà không cần lợi ích từ lãi của khoản vay không dồn tích hay không, liệu nguồn vốn tiền gửi có thể theo kịp đà tăng trưởng dư nợ cho vay hay không, và liệu việc giảm số dư nợ có vấn đề có thể bù đắp cho sự gia tăng của các khoản nợ cần chú ý hay không.
Bài viết này có thể bao gồm nội dung do AI tạo ra hoặc dịch bởi AI và được biên tập lại bởi con người, bài viết chỉ nhằm mục đích tham khảo và cung cấp thông tin chung, không phải là khuyến nghị đầu tư.
Bài viết đề xuất













Bình luận (0)
Nhấn vào nút $ , nhập ký hiệu, và chọn để liên kết với một cổ phiếu, ETF, hoặc mã khác.