Kết quả kinh doanh quý 2/2026 của VNET: Tăng trưởng mảng bán buôn thúc đẩy EBITDA dù chịu áp lực biên lợi nhuận
Quý 2 năm 2026, VNET ghi nhận doanh thu thuần đạt 2,78 tỷ NDT, tăng 14,2% so với cùng kỳ, nhờ động lực từ dịch vụ IDC bán buôn. Lỗ pha loãng trên mỗi ADS mở rộng lên 0,54 NDT. EBITDA điều chỉnh tăng lên 918,3 triệu NDT nhờ chi phí hoạt động thấp hơn. Tuy nhiên, chi phí khấu hao gia tăng khiến biên lợi nhuận gộp GAAP giảm còn 18,2% và dòng tiền kinh doanh giảm xuống 218,1 triệu NDT. VNET tái khẳng định dự báo cả năm 2026 với doanh thu từ 11,5 đến 11,8 tỷ NDT và chi phí vốn từ 10 đến 12 tỷ NDT.
Tập đoàn VNET (Nasdaq: VNET) đã công bố doanh thu thuần quý 2 năm 2026 đạt 2,78 tỷ NDT, tăng 14,2% so với cùng kỳ năm ngoái, trong khi lỗ pha loãng trên mỗi ADS mở rộng lên 0,54 NDT từ 0,06 NDT. Sự tăng trưởng của dịch vụ IDC bán buôn và chi phí hoạt động thấp hơn đã thúc đẩy EBITDA điều chỉnh, nhưng chi phí khấu hao liên quan đến công suất đã làm thu hẹp biên lợi nhuận gộp GAAP và dòng tiền từ hoạt động kinh doanh giảm.
Kết quả tài chính cốt lõi
Tăng trưởng doanh thu tập trung vào các dịch vụ IDC bán buôn. Tuy nhiên, chi phí khấu hao liên quan đến việc mở rộng công suất nhanh chóng của VNET gia tăng nhanh hơn doanh thu, khiến lợi nhuận gộp GAAP giảm mặc dù doanh thu tổng thể cao hơn.
Chi phí hoạt động thấp hơn đã bù đắp áp lực đó ở các mục bên dưới báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hỗ trợ lợi nhuận hoạt động và EBITDA điều chỉnh tăng lên. Mặc dù vậy, lỗ thuần phân bổ cho VNET vẫn mở rộng, chủ yếu do các công cụ tài chính phát sinh khoản lỗ giá trị hợp lý thay vì khoản lãi ở cùng kỳ năm trước.
| Chỉ số | Quý 2/2026 | Quý 2/2025 | Thay đổi so với cùng kỳ năm ngoái |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 2,78 tỷ NDT | 2,43 tỷ NDT | +14,2% |
| Lợi nhuận gộp | 505,2 triệu NDT | 547,7 triệu NDT | -7,8% |
| Biên lợi nhuận gộp GAAP | 18,2% | 22,5% | -4,3 điểm phần trăm |
| Lợi nhuận gộp tiền mặt điều chỉnh / Biên lợi nhuận | 1,16 tỷ NDT / 41,8% | 1,06 tỷ NDT / 43,6% | Lợi nhuận +9,4%; biên lợi nhuận -1,8 điểm |
| Lợi nhuận hoạt động | 229,3 triệu NDT | 173,0 triệu NDT | Khoảng +32,5% |
| Lỗ thuần phân bổ cho VNET | 135,6 triệu NDT | 11,9 triệu NDT | Khoản lỗ mở rộng thêm 123,7 triệu NDT |
| Lỗ pha loãng trên mỗi ADS | 0,54 NDT | 0,06 NDT | Khoản lỗ mở rộng |
| EBITDA điều chỉnh / Biên lợi nhuận | 918,3 triệu NDT / 33,0% | 732,5 triệu NDT / 30,1% | EBITDA +25,4%; biên lợi nhuận +2,9 điểm |
| Thu nhập (lỗ) thuần điều chỉnh | Lãi 7,4 triệu NDT | Lỗ 53,6 triệu NDT | Trở lại có lãi điều chỉnh |
| Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh | 218,1 triệu NDT | 366,6 triệu NDT | Khoảng -40,5% |
Các số liệu non-GAAP loại trừ các khoản mục bao gồm khấu hao tài sản cố định và tài sản vô hình, chi phí thưởng cổ phiếu, và sự thay đổi giá trị hợp lý của các công cụ tài chính, tùy thuộc vào từng thước đo.
Kết quả hoạt động kinh doanh và theo bộ phận
IDC bán buôn tiếp tục là động lực tăng trưởng chính của VNET, nâng tỷ trọng trong tổng doanh thu lên 39,8% và vượt qua doanh thu bán lẻ. IDC bán lẻ cũng tăng trưởng, trong khi mảng kinh doanh ngoài IDC gần như đi ngang.
| Mảng kinh doanh | Doanh thu quý 2/2026 | Doanh thu quý 2/2025 | Thay đổi so với cùng kỳ năm ngoái |
|---|---|---|---|
| Tổng IDC | 2,15 tỷ NDT | 1,81 tỷ NDT | +18,6% |
| IDC bán buôn | 1,10 tỷ NDT | 854,1 triệu NDT | +29,3% |
| IDC bán lẻ | 1,05 tỷ NDT | 958,7 triệu NDT | +9,1% |
| Ngoài IDC | 628,4 triệu NDT | 621,4 triệu NDT | +1,1% |
Công suất bán buôn đang hoạt động đạt 1.007MW, tăng 49,4% từ mức 674MW của một năm trước đó. Công suất được khách hàng sử dụng tăng lên 744MW từ 511MW, nhưng tỷ lệ sử dụng tổng thể giảm xuống 73,9% từ 75,9% do công suất được bổ sung nhanh hơn tốc độ khai thác của khách hàng. VNET cũng có 585MW đang xây dựng và 970MW công suất đã được cam kết, tương đương với tỷ lệ cam kết 96,3% cho công suất đang hoạt động.
Công suất bán lẻ đang hoạt động giảm xuống 50.081 tủ rắc (cabinet) từ 52.131, và số tủ rắc được sử dụng giảm xuống 32.314 từ 33.292. Dù vậy, tỷ lệ sử dụng bán lẻ nhích nhẹ lên 64,5%, trong khi doanh thu định kỳ hàng tháng trên mỗi tủ rắc tăng 9,9% lên 9.799 NDT. Doanh thu trên mỗi tủ rắc cao hơn đã giúp doanh thu bán lẻ tăng trưởng dù quy mô tủ rắc được sử dụng nhỏ hơn.
Mở rộng công suất gây áp lực lên biên lợi nhuận gộp và chuyển đổi dòng tiền
Khấu hao tài sản cố định và tài sản vô hình được cộng ngược lại trong đối chiếu lợi nhuận gộp tiền mặt điều chỉnh tăng khoảng 27,8% lên 656,5 triệu NDT. Mức tăng này nhanh hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu và khiến lợi nhuận gộp cũng như biên lợi nhuận gộp GAAP giảm. Biên lợi nhuận gộp tiền mặt điều chỉnh cũng giảm xuống 41,8% từ 43,6%, cho thấy áp lực biên lợi nhuận không hoàn toàn là hiệu ứng khấu hao phi tiền mặt.
VNET đã bù đắp áp lực này nhờ chi phí hoạt động thấp hơn. Chi phí hoạt động điều chỉnh giảm khoảng 25,9% xuống 271,0 triệu NDT, giảm xuống còn 9,8% doanh thu từ mức 15,0%. Đòn bẩy hoạt động đó giải thích lý do tại sao biên EBITDA điều chỉnh mở rộng ngay cả khi cả biên lợi nhuận gộp GAAP và biên lợi nhuận gộp tiền mặt điều chỉnh đều thu hẹp.
Khả năng chuyển đổi dòng tiền kém thuận lợi hơn. Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh giảm xuống 218,1 triệu NDT, trong khi chi mua sắm bất động sản, nhà xưởng và thiết bị đạt tổng cộng 1,51 tỷ NDT. Vào cuối quý, tiền, tiền bị hạn chế và các khoản đầu tư ngắn hạn đạt tổng cộng 7,21 tỷ NDT, so với 4,18 tỷ NDT nợ ngắn hạn và 19,24 tỷ NDT nợ dài hạn. VNET đã huy động được 3,77 tỷ NDT từ nợ mới, tái tài trợ, vốn cổ phần và các khoản tài trợ vốn khác trong quý.
Bên dưới chỉ tiêu lợi nhuận hoạt động, công ty đã ghi nhận khoản lỗ giá trị hợp lý 47,1 triệu NDT đối với các công cụ tài chính, so với khoản lãi 70,4 triệu NDT ở cùng kỳ năm ngoái. Biến động bất lợi 117,5 triệu NDT này là nguyên nhân chính dẫn đến lỗ thuần phân bổ cho VNET mở rộng, mặc dù thu nhập thuần điều chỉnh đã chuyển sang có lãi.
Dự báo cho cả năm
VNET tái khẳng định tất cả các khoảng dự báo đã đưa ra trước đó cho cả năm 2026. Triển vọng cho thấy EBITDA điều chỉnh dự kiến sẽ tăng trưởng nhanh hơn doanh thu tại điểm giữa của khoảng dự báo, cùng với chi tiêu đáng kể cho việc mở rộng công suất.
| Chỉ số | Dự báo mới nhất năm 2026 | Dự báo trước đó | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 11,5 tỷ NDT - 11,8 tỷ NDT | 11,5 tỷ NDT - 11,8 tỷ NDT | Tái khẳng định |
| Tăng trưởng doanh thu | 15,6% - 18,6% | 15,6% - 18,6% | Tái khẳng định |
| EBITDA điều chỉnh | 3,55 tỷ NDT - 3,75 tỷ NDT | 3,55 tỷ NDT - 3,75 tỷ NDT | Tái khẳng định |
| Tăng trưởng EBITDA điều chỉnh | 19,2% - 25,9% | 19,2% - 25,9% | Tái khẳng định |
| Chi phí vốn (CapEx) | 10 tỷ NDT - 12 tỷ NDT | 10 tỷ NDT - 12 tỷ NDT | Tái khẳng định |
Bình luận từ ban quản lý
Ban quản lý gắn tăng trưởng mảng bán buôn với các đơn hàng mới và việc bàn giao công suất. VNET đã giành được đơn hàng bán buôn 345MW từ một nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây hàng đầu trong quý 2, nâng tổng đơn hàng bán buôn giành được từ đầu năm đến nay lên 862MW.
Công ty cũng đã đảm bảo được quỹ đất dự trữ công suất khoảng 1,4GW trong quý, bao gồm 908MW tại Trung Quốc đại lục và 478MW ở nước ngoài, nâng tổng công suất lên trên 4GW. Ban quản lý cho biết các đơn hàng tồn đọng chưa thực hiện, cam kết của khách hàng và lịch trình bàn giao đã mang lại tầm nhìn rõ ràng cho sự tăng trưởng bán buôn trong tương lai.
Vào ngày 18 tháng 8 năm 2026, VNET đã ký hợp đồng hợp tác chiến lược với CATL về cơ sở hạ tầng năng lượng và tính toán tích hợp. Thông báo mô tả sự hợp tác về công nghệ và hạ tầng đã được lên kế hoạch nhưng không định lượng doanh thu, chi phí hoặc yêu cầu về vốn dự kiến.
Giao dịch của người nội bộ gần đây
Dữ liệu về người nội bộ trong 6 tháng được cung cấp ghi nhận 126.540 cổ phiếu được mua và 69.072 cổ phiếu được bán thông qua 4 giao dịch, tương ứng lượng mua ròng là 57.468 cổ phiếu. Chỉ có hai bản ghi riêng lẻ bao gồm hướng giao dịch và giá trị được xác định rõ ràng; không thể đưa ra kết luận về triển vọng của người nội bộ chỉ từ các giao dịch bán này.
| Ngày | Người nội bộ | Chức vụ | Loại giao dịch | Giá báo cáo | Giá trị báo cáo |
|---|---|---|---|---|---|
| Ngày 1 tháng 6 năm 2026 | Sean Shao | Thành viên HĐQT | Bán | 10,60 USD | 636.000 USD |
| Ngày 18 tháng 5 năm 2026 | Zhihua Zhang | Ban điều hành | Bán | 10,52 USD | 95.437 USD |
Các rủi ro nhà đầu tư nên theo dõi
- Áp lực biên lợi nhuận liên quan đến mở rộng: Chi phí khấu hao cao hơn đã khiến biên lợi nhuận gộp GAAP giảm, trong khi sự sụt giảm biên lợi nhuận gộp tiền mặt điều chỉnh cho thấy áp lực bổ sung đối với khả năng sinh lời gộp trên cơ sở tiền mặt.
- Cường độ vốn và yêu cầu huy động vốn: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh hàng quý thấp hơn nhiều so với chi mua sắm bất động sản, nhà xưởng và thiết bị, và dự báo chi phí vốn cho cả năm vẫn ở mức 10 tỷ NDT đến 12 tỷ NDT. Do đó, việc tiếp tục mở rộng đòi hỏi phải theo dõi chặt chẽ nợ, tái tài trợ và các nguồn vốn khác.
- Tỷ lệ sử dụng trong giai đoạn tăng tốc: Công suất bán buôn tăng nhanh hơn công suất được khai thác, làm giảm tỷ lệ sử dụng tổng thể. Tăng trưởng doanh thu phụ thuộc vào việc chuyển đổi công suất đã cam kết và mới bàn giao thành mức độ sử dụng thực tế của khách hàng.
- Biến động lợi nhuận ngoài hoạt động kinh doanh: Thay đổi trong giá trị hợp lý của các công cụ tài chính đã làm mở rộng đáng kể khoản lỗ được báo cáo, trong khi chi phí lãi vay tăng lên 204,5 triệu NDT từ 157,5 triệu NDT. Các khoản mục này có thể khiến kết quả thuần GAAP lệch khỏi hoạt động kinh doanh thực tế.
Tóm tắt
Tăng trưởng của VNET trong quý 2 năm 2026 được dẫn dắt bởi doanh thu IDC bán buôn và sự gia tăng nhanh chóng về công suất, trong khi chi phí hoạt động thấp hơn đã hỗ trợ EBITDA điều chỉnh cao hơn và biên EBITDA rộng hơn. Đánh đổi lại là biên lợi nhuận gộp yếu hơn, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh thấp hơn và tiếp tục phụ thuộc vào nguồn tài trợ bên ngoài cho việc mở rộng. Kết quả trong tương lai sẽ phụ thuộc vào việc chuyển đổi công suất đã cam kết thành tỷ lệ sử dụng, quản lý chi tiêu vốn và chi phí tài chính, cũng như ổn định khả năng sinh lời gộp trên cơ sở tiền mặt.
Bài viết này có thể bao gồm nội dung do AI tạo ra hoặc dịch bởi AI và được biên tập lại bởi con người, bài viết chỉ nhằm mục đích tham khảo và cung cấp thông tin chung, không phải là khuyến nghị đầu tư.
Bài viết đề xuất













Bình luận (0)
Nhấn vào nút $ , nhập ký hiệu, và chọn để liên kết với một cổ phiếu, ETF, hoặc mã khác.