Xponential Fitness quý 2 tài chính 2026: Doanh thu giảm 13%
Xponential Fitness (NYSE: XPOF) báo cáo doanh thu quý 2 năm tài chính 2026 đạt 66,0 triệu USD, giảm 13% từ 76,2 triệu USD một năm trước đó, trong khi EPS cơ bản và pha loãng đều lỗ 0,10 USD, so với mức lỗ 0,01 USD. EBITDA điều chỉnh giảm 22% xuống 21,9 triệu USD khi doanh số cửa hàng cùng kỳ tại Bắc Mỹ giảm, hoạt động lắp đặt thiết bị chậm lại, đồng thời chi phí pháp lý và marketing tăng. Công ty cũng hạ từng chỉ tiêu chính trong triển vọng cả năm 2026.
Kết quả tài chính cốt lõi
Mức giảm doanh thu chủ yếu được quy cho số lượt lắp đặt thiết bị ít hơn và doanh thu hàng hóa thấp hơn sau khi Xponential chuyển từ hoạt động bán buôn nội bộ sang mô hình bán lẻ thuê ngoài. Doanh thu nhượng quyền cũng giảm do doanh số cửa hàng cùng kỳ yếu hơn và các thương vụ thoái vốn thương hiệu hoàn tất trong năm 2025.
Khả năng sinh lời suy giảm mạnh hơn doanh thu. Chi phí pháp lý cao hơn làm tăng chi phí bán hàng, quản lý và hành chính, trong khi công ty dồn nhiều chi tiêu marketing hơn vào quý 2.
| Chỉ tiêu | Quý 2 năm tài chính 2026 | Quý 2 năm tài chính 2025 | Thay đổi so với cùng kỳ |
|---|---|---|---|
| Doanh thu | 66,0 triệu USD | 76,2 triệu USD | -13% |
| Lợi nhuận hoạt động | 9,5 triệu USD | 14,8 triệu USD | Khoảng -36% |
| Biên lợi nhuận hoạt động | Khoảng 14,4% | Khoảng 19,5% | Khoảng -5,1 điểm phần trăm |
| Lợi nhuận ròng (lỗ) theo GAAP | (4,8) triệu USD | 1,3 triệu USD | Chuyển sang lỗ |
| EPS cơ bản và pha loãng theo GAAP | (0,10 USD) | (0,01 USD) | Mức lỗ nới rộng |
| Lợi nhuận ròng điều chỉnh | 0,8 triệu USD | 14,5 triệu USD | Khoảng -94% |
| EPS cơ bản điều chỉnh | 0,02 USD | 0,26 USD | Khoảng -92% |
| EBITDA điều chỉnh | 21,9 triệu USD | 28,1 triệu USD | -22% |
Các số liệu non-GAAP của công ty không bao gồm những khoản như chi phí kiện tụng, thù lao bằng cổ phiếu, chi phí liên quan đến giao dịch, chi phí tái cấu trúc, cùng một số chi phí thoái vốn và chuyển đổi.
Hoạt động kinh doanh và doanh thu
Cả năm nhóm doanh thu được báo cáo đều giảm. Hàng hóa và thiết bị ghi nhận mức giảm tỷ lệ lớn nhất, trong khi doanh thu nhượng quyền vẫn là nguồn doanh thu lớn nhất của công ty.
| Nguồn doanh thu | Quý 2 năm tài chính 2026 | Quý 2 năm tài chính 2025 | Thay đổi so với cùng kỳ |
|---|---|---|---|
| Doanh thu nhượng quyền | 44,0 triệu USD | 45,4 triệu USD | -3% |
| Doanh thu thiết bị | 7,1 triệu USD | 9,5 triệu USD | -26% |
| Doanh thu hàng hóa | 0,5 triệu USD | 5,6 triệu USD | -90% |
| Doanh thu quỹ marketing nhượng quyền | 8,7 triệu USD | 9,5 triệu USD | -8% |
| Doanh thu dịch vụ khác | 5,6 triệu USD | 6,3 triệu USD | -10% |
Doanh thu thiết bị bị ảnh hưởng bởi số lượt lắp đặt toàn cầu ít hơn, phản ánh số studio khai trương ít hơn và doanh số giấy phép nhượng quyền thấp hơn. Sự sụt giảm doanh thu hàng hóa chủ yếu phản ánh mô hình bán lẻ thuê ngoài, dù công ty cũng nêu các thách thức trong quá trình chuyển đổi. Hoa hồng từ nhà cung cấp và phí tiếp cận thương hiệu thấp hơn gây áp lực lên doanh thu dịch vụ khác.
Doanh số toàn hệ thống tại Bắc Mỹ đi ngang ở mức 437,3 triệu USD. Doanh số cửa hàng cùng kỳ giảm 6,8%, đảo ngược mức tăng 2,4% trong quý cùng kỳ năm trước, trong khi giá trị trung bình mỗi đơn vị theo nhịp độ vận hành quý giảm xuống 659.000 USD từ 686.000 USD. Xponential đã mở mới tổng cộng 67 studio và bán 53 giấy phép nhượng quyền trong quý.
Các KPI hoạt động được trình bày trên cơ sở danh mục đã điều chỉnh, không bao gồm các thương hiệu không còn thuộc sở hữu của công ty tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2026. Ngược lại, doanh thu được báo cáo trong báo cáo tài chính chịu ảnh hưởng từ các thương vụ thoái vốn thương hiệu hoàn tất trong năm 2025.
Khả năng sinh lời, dòng tiền và bảng cân đối kế toán
Chi phí bán hàng, quản lý và hành chính tăng 33% lên 32,0 triệu USD, chủ yếu do chi phí pháp lý cao hơn. Chi phí quỹ marketing tăng 29% lên 11,4 triệu USD do Xponential dồn trước nhiều khoản đầu tư marketing hơn vào quý 2 năm tài chính 2026 so với một năm trước đó.
Công ty vẫn có lãi ở cấp độ hoạt động, nhưng chi phí lãi vay 14,9 triệu USD đã vượt lợi nhuận hoạt động 9,5 triệu USD. Khoảng chênh này góp phần dẫn đến khoản lỗ trước thuế 4,8 triệu USD và khoản lỗ ròng theo GAAP trong quý.
Dòng tiền cũng suy yếu. Trong sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 — không chỉ riêng quý — hoạt động kinh doanh đã sử dụng 25,7 triệu USD tiền mặt, so với tạo ra 8,3 triệu USD trong giai đoạn tương ứng năm 2025. Các khoản dòng tiền ra từ vốn lưu động bao gồm khoản giảm 20,6 triệu USD ở chi phí phải trả và 11,2 triệu USD ở các khoản phải trả.
Tiền mặt, các khoản tương đương tiền và tiền mặt bị hạn chế ở mức khoảng 25,0 triệu USD, giảm từ 45,9 triệu USD vào cuối năm 2025. Xponential báo cáo tổng nợ dài hạn 522,4 triệu USD và đã rút 10,0 triệu USD từ hạn mức tín dụng trong nửa đầu năm 2026.
Tăng trưởng studio chưa bù đắp được hiệu suất suy yếu
Xponential tiếp tục mở thêm địa điểm, nhưng hệ thống studio hiện hữu tạo ra doanh số so sánh yếu hơn và giá trị trung bình mỗi đơn vị thấp hơn. Sự kết hợp giữa 67 studio mở mới tổng và mức giảm 6,8% doanh số cửa hàng cùng kỳ khiến doanh số toàn hệ thống tại Bắc Mỹ đi ngang, thay vì tạo ra tăng trưởng tổng thể.
Áp lực về hiệu suất này ảnh hưởng đến nhiều chỉ tiêu tài chính. Doanh số cửa hàng cùng kỳ thấp hơn gây áp lực lên doanh thu nhượng quyền, trong khi số studio mở mới và doanh số giấy phép chậm hơn làm giảm số lượt lắp đặt thiết bị. Đồng thời, chi phí pháp lý và marketing cao hơn khiến EBITDA điều chỉnh giảm nhanh hơn tổng doanh thu.
Triển vọng năm 2026
Xponential đã giảm hoặc thu hẹp mọi thành phần chính trong triển vọng cả năm. Các phạm vi điều chỉnh phản ánh kỳ vọng thấp hơn trước đây về doanh số toàn hệ thống, doanh thu, khả năng sinh lời và phát triển studio.
| Chỉ tiêu | Triển vọng năm 2026 mới nhất | Triển vọng trước đó | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Số studio mở mới ròng | Khoảng 150; giảm 25% so với năm 2025 | 150–170 | Loại bỏ mức trên của phạm vi |
| Doanh số toàn hệ thống tại Bắc Mỹ | 1,70–1,75 tỷ USD; trung điểm giảm 1% | 1,72–1,80 tỷ USD | Hạ cả hai đầu phạm vi |
| Doanh thu | 250–260 triệu USD; trung điểm giảm 19% | 260–270 triệu USD | Hạ cả hai đầu phạm vi 10 triệu USD |
| EBITDA điều chỉnh | 91–97 triệu USD; trung điểm giảm 16% | 100–110 triệu USD | Hạ phạm vi 9–13 triệu USD |
Công ty tiếp tục giả định thuế suất từ mức một chữ số trung bình đến cao và 41,0 triệu cổ phiếu Loại A cho các tính toán EPS theo GAAP và EPS điều chỉnh cả năm. Các so sánh tỷ lệ phần trăm trong triển vọng mới nhất là các so sánh do công ty công bố với kết quả năm 2025.
Quan điểm của ban lãnh đạo
CEO Mike Nuzzo thừa nhận kết quả quý 2 thấp hơn kỳ vọng. Ban lãnh đạo vẫn tập trung vào tăng trưởng studio trong nước và quốc tế, cải thiện năng lực kỹ thuật số và hỗ trợ thêm cho các bên nhận quyền, những yếu tố mà họ xem là ưu tiên để xây dựng tăng trưởng dài hạn bền vững hơn.
Giao dịch nội bộ gần đây
Bộ dữ liệu giao dịch nội bộ được cung cấp có một điểm không nhất quán: phần tổng hợp sáu tháng cho thấy không có giao dịch mua nào, nhưng danh sách giao dịch chi tiết ghi nhận giao dịch mua gián tiếp dưới đây. Các mục gần đây hơn là các khoản thưởng cổ phiếu với giá bằng 0 cho thành viên hội đồng quản trị và chủ tịch công ty, nhưng dữ liệu được cung cấp không bao gồm số lượng cổ phiếu của các giao dịch đó.
| Ngày | Người nội bộ | Vai trò được báo cáo | Giao dịch | Giá trị được báo cáo |
|---|---|---|---|---|
| 20 tháng 5 năm 2026 | Voss Capital, L.P. | Người sở hữu hưởng lợi trên 10% | Mua gián tiếp với giá 4,64–5,50 USD/cổ phiếu | 963.887 USD |
Riêng giao dịch được báo cáo này không đủ để xác định quan điểm của bên mua về triển vọng tương lai của Xponential.
Rủi ro nhà đầu tư nên theo dõi
- Hiệu suất studio: Mức giảm 6,8% doanh số cửa hàng cùng kỳ và giá trị trung bình mỗi đơn vị thấp hơn có thể tiếp tục gây áp lực lên doanh thu nhượng quyền và doanh số toàn hệ thống.
- Hoạt động phát triển chậm hơn: Số studio mở mới và doanh số giấy phép ít hơn đã làm giảm doanh thu thiết bị, trong khi triển vọng mở mới ròng cả năm đã được thu hẹp xuống khoảng 150.
- Chuyển đổi hoạt động hàng hóa: Doanh thu hàng hóa giảm 90% khi Xponential thay đổi mô hình kinh doanh, và ban lãnh đạo cũng xác định những thách thức trong việc thực hiện liên quan đến quá trình chuyển đổi.
- Chi phí pháp lý, marketing và lãi vay: Chi phí pháp lý cao hơn và chi tiêu marketing được dồn trước làm giảm đòn bẩy hoạt động, trong khi chi phí lãi vay quý vượt lợi nhuận hoạt động.
- Thanh khoản và đòn bẩy: Dòng tiền hoạt động sáu tháng âm, tiền mặt giảm so với cuối năm và tổng nợ dài hạn vẫn cao đáng kể so với tiền mặt sẵn có.
Tóm tắt
Kết quả quý 2 năm tài chính 2026 của Xponential Fitness cho thấy khoảng cách ngày càng lớn giữa việc tiếp tục mở rộng studio và hiệu quả suy yếu tại các địa điểm hiện hữu. Doanh số cửa hàng cùng kỳ giảm, số lượt lắp đặt thiết bị ít hơn, quá trình chuyển đổi sang thuê ngoài hoạt động hàng hóa và chi phí cao hơn đã làm giảm khả năng sinh lời theo cả GAAP lẫn các chỉ tiêu điều chỉnh. Triển vọng cả năm bị hạ khiến hiệu suất studio, hoạt động phát triển, kiểm soát chi phí và tạo tiền mặt trở thành những lĩnh vực chính cần theo dõi trong phần còn lại của năm 2026.
Bài viết này có thể bao gồm nội dung do AI tạo ra hoặc dịch bởi AI và được biên tập lại bởi con người, bài viết chỉ nhằm mục đích tham khảo và cung cấp thông tin chung, không phải là khuyến nghị đầu tư.
Bài viết đề xuất













Bình luận (0)
Nhấn vào nút $ , nhập ký hiệu, và chọn để liên kết với một cổ phiếu, ETF, hoặc mã khác.