Willdan quý 2 tài chính 2026: doanh thu thuần tăng 23,5%, nâng dự báo
Willdan Group (Nasdaq: WLDN) công bố doanh thu hợp đồng quý 2 năm tài chính 2026 đạt 231,0 triệu USD, tăng 33,2% so với cùng kỳ năm trước, trong khi EPS pha loãng theo GAAP tăng 53,4%, lên 1,58 USD từ 1,03 USD. Doanh thu thuần non-GAAP tăng 23,5% lên 117,2 triệu USD và EBITDA điều chỉnh tăng 50,6% lên 33,0 triệu USD, nhờ nhu cầu ở phân khúc Energy và đòn bẩy hoạt động được cải thiện. Khả năng chuyển đổi thành tiền mặt trong nửa đầu năm kém thuận lợi hơn, nhưng công ty đã nâng các mục tiêu tài chính cho năm tài chính 2026.
Dữ liệu lợi nhuận cốt lõi
Doanh thu hợp đồng tăng nhanh hơn doanh thu thuần do dịch vụ nhà thầu phụ và các chi phí trực tiếp khác tăng nhanh hơn. Willdan định nghĩa doanh thu thuần là doanh thu hợp đồng không bao gồm các chi phí phần lớn được chuyển tiếp này, do đó đây là thước đo sát hơn với công việc do nhân viên của công ty thực hiện.
Tăng trưởng lợi nhuận vượt tăng trưởng doanh thu thuần. Lợi nhuận hoạt động tăng khoảng 67%, trong khi biên EBITDA điều chỉnh tính trên doanh thu thuần mở rộng khoảng 5,1 điểm cơ bản.
| Chỉ tiêu | Quý 2 năm tài chính 2026 | Quý 2 năm tài chính 2025 | Thay đổi so với cùng kỳ năm trước |
|---|---|---|---|
| Doanh thu hợp đồng | 231,0 triệu USD | 173,5 triệu USD | +33,2% |
| Doanh thu thuần, non-GAAP | 117,2 triệu USD | 95,0 triệu USD | +23,5% |
| Lợi nhuận gộp | 87,5 triệu USD | 68,3 triệu USD | Xấp xỉ +28,0% |
| Lợi nhuận hoạt động | 19,7 triệu USD | 11,8 triệu USD | Xấp xỉ +67,0% |
| Lợi nhuận ròng | 24,3 triệu USD | 15,4 triệu USD | +57,7% |
| EPS pha loãng GAAP | 1,58 USD | 1,03 USD | +53,4% |
| EPS pha loãng điều chỉnh | 2,07 USD | 1,50 USD | +38,0% |
| EBITDA điều chỉnh | 33,0 triệu USD | 21,9 triệu USD | +50,6% |
Biên lợi nhuận gộp xấp xỉ 37,9% doanh thu hợp đồng, giảm từ 39,4%. Ngược lại, biên lợi nhuận hoạt động tăng lên khoảng 8,5% từ 6,8%, cho thấy mức tăng lợi nhuận gộp tính bằng USD và đòn bẩy hoạt động đã bù đắp hơn mức suy giảm của tỷ lệ biên lợi nhuận gộp theo báo cáo.
Hoạt động kinh doanh và kết quả theo phân khúc
Energy là động lực tăng trưởng chính, đóng góp khoảng 95% mức tăng doanh thu thuần hợp nhất. Engineering and Consulting vẫn tăng trưởng nhưng với tốc độ chậm hơn nhiều.
| Chỉ tiêu phân khúc | Quý 2 năm tài chính 2026 | Quý 2 năm tài chính 2025 | Thay đổi so với cùng kỳ năm trước |
|---|---|---|---|
| Doanh thu hợp đồng Energy | 202,6 triệu USD | 146,7 triệu USD | Xấp xỉ +38,1% |
| Doanh thu thuần Energy | 91,2 triệu USD | 70,0 triệu USD | Xấp xỉ +30,3% |
| Doanh thu hợp đồng Engineering and Consulting | 28,4 triệu USD | 26,7 triệu USD | Xấp xỉ +6,4% |
| Doanh thu thuần Engineering and Consulting | 26,1 triệu USD | 25,0 triệu USD | Xấp xỉ +4,2% |
Ban lãnh đạo cho biết tăng trưởng doanh thu thuần hợp nhất bao gồm tăng trưởng hữu cơ 18%, so với tăng trưởng theo báo cáo 23,5%. Công ty cho rằng nhu cầu chủ yếu đến từ các giải pháp năng lượng, đồng thời nêu tăng trưởng trong mảng thương mại là một yếu tố góp phần mở rộng biên lợi nhuận.
Chi phí chuyển tiếp làm giảm biên lợi nhuận gộp, nhưng đòn bẩy hoạt động nâng lợi nhuận
Dịch vụ nhà thầu phụ và các chi phí trực tiếp khác tăng xấp xỉ 44,9%, lên 113,8 triệu USD, nhanh hơn doanh thu hợp đồng. Các chi phí này chiếm khoảng 49,3% doanh thu hợp đồng trong quý, so với 45,3% một năm trước, giải thích vì sao doanh thu hợp đồng tăng nhanh hơn doanh thu thuần và vì sao biên lợi nhuận gộp trên doanh thu theo báo cáo giảm.
Bức tranh lợi nhuận sau cấp lợi nhuận gộp thuận lợi hơn. Lợi nhuận gộp tăng khoảng 28%, trong khi chi phí chung và quản lý tăng xấp xỉ 19,8%. Khoảng chênh này góp phần giúp lợi nhuận hoạt động tăng khoảng 67%, còn EBITDA điều chỉnh đạt 28,2% doanh thu thuần, tăng từ 23,1%. Ban lãnh đạo cho rằng sự cải thiện này đến từ cơ cấu kinh doanh thuận lợi, đòn bẩy hoạt động và tăng trưởng của mảng thương mại.
Khả năng sinh lời, dòng tiền và bảng cân đối kế toán
Lợi nhuận ròng theo quý cao hơn thu nhập trước thuế vì Willdan ghi nhận khoản lợi ích thuế thu nhập 5,3 triệu USD. Quý tương ứng cũng bao gồm khoản lợi ích tương tự 5,3 triệu USD, do đó mức tăng lợi nhuận ròng so với cùng kỳ chủ yếu phản ánh lợi nhuận hoạt động cao hơn và chi phí lãi vay ròng thấp hơn, thay vì lợi ích thuế lớn hơn.
Khả năng chuyển đổi thành tiền mặt diễn biến ngược chiều với lợi nhuận trong nửa đầu năm. Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh sáu tháng giảm xuống 19,5 triệu USD từ ადგენ 28,7 triệu USD, dù lợi nhuận ròng lũy kế từ đầu năm tăng lên 32,9 triệu USD từ 20,1 triệu USD. Các khoản phải thu sử dụng 12,1 triệu USD tiền mặt sau khi đóng góp 16,9 triệu USD trong cùng kỳ năm trước, trong khi tài sản hợp đồng sử dụng 27,1 triệu USD so với 18,1 triệu USD trước đó. Dòng tiền tự do xấp xỉ sau chi phí mua thiết bị và phần mềm là 15,8 triệu USD, giảm từ 24,2 triệu USD.
Willdan đã chi 50,5 triệu USD tiền mặt cho các thương vụ mua lại trong nửa đầu năm. Tiền và các khoản tương đương tiền giảm xuống 34,9 triệu USD từ 65,9 triệu USD vào đầu năm tài chính, trong khi tổng các khoản nợ phải trả theo giấy nợ tăng lên khoảng 67,2 triệu USD từ 48,5 triệu USD. Công ty cũng có 4,3 triệu USD tiền mặt bị hạn chế sử dụng vào cuối quý. Nửa đầu năm tài chính 2026 có ít hơn một tuần so với giai đoạn năm tài chính 2025 tương ứng; công ty không cung cấp các số liệu dòng tiền đã chuẩn hóa.
Triển vọng năm tài chính 2026
Willdan cho biết đã nâng các mục tiêu tài chính cho năm tài chính 2026 sau quý này, dù thông cáo không nêu các khoảng dự báo trước đó. Các mục tiêu cập nhật cho thấy doanh thu thuần và lợi nhuận điều chỉnh được kỳ vọng tiếp tục tăng trong phần còn lại của năm.
| Chỉ tiêu | Mục tiêu cập nhật cho năm tài chính 2026 |
|---|---|
| Doanh thu thuần | 415 triệu USD-430 triệu USD |
| EBITDA điều chỉnh | 103 triệu USD-107 triệu USD |
| EPS pha loãng điều chỉnh | 5,00 USD-5,15 USD |
Các mục tiêu giả định 15,9 triệu cổ phiếu pha loãng, thuế suất hiệu dụng 0% và không có thương vụ mua lại nào trong tương lai. Willdan cũng duy trì các mục tiêu dài hạn gồm tăng trưởng hằng năm 15%-20% đối với doanh thu và doanh thu thuần, bao gồm các thương vụ mua lại, cùng biên EBITDA điều chỉnh trên doanh thu thuần ở vùng cao 20%.
Góc nhìn của ban lãnh đạo
Chủ tịch kiêm CEO Mike Bieber liên hệ nhu cầu với các khoản đầu tư của khách hàng nhằm đáp ứng mức tiêu thụ điện ngày càng tăng, đồng thời cải thiện độ tin cậy, khả năng chống chịu và khả năng chi trả của lưới điện. Quyết định nâng các mục tiêu năm tài chính 2026 của ban lãnh đạo phản ánh quan điểm rằng các cơ hội liên quan đến năng lượng này có thể tiếp tục hỗ trợ tăng trưởng, dù thông cáo không định lượng mức đóng góp dự kiến từ từng khách hàng hoặc dự án.
Các giao dịch nội bộ gần đây
Dữ liệu giao dịch nội bộ được cung cấp phân loại hoạt động trong sáu tháng qua gồm 202.670 cổ phiếu được mua qua 21 giao dịch và 72.667 cổ phiếu được bán qua ba giao dịch, tương ứng mua ròng 130.003 cổ phiếu. Danh mục mua này bao gồm các giao dịch như thưởng cổ phiếu và thực hiện quyền chọn, do đó không nên được xem tương đương với mua trên thị trường mở.
Các giao dịch cá nhân mới nhất có giá trị tiền tệ được công bố liên quan đến CEO Michael A. Bieber thực hiện quyền chọn và bán cổ phiếu vào tháng 5 năm 2026. Các hồ sơ này mô tả giao dịch nhưng tự thân chúng không xác lập quan điểm của ban lãnh đạo về định giá hoặc triển vọng của công ty.
| Ngày | Người nội bộ | Giao dịch | Giá hoặc giá trị được công bố |
|---|---|---|---|
| 14 tháng 5, 2026 | Michael A. Bieber, CEO | Thực hiện quyền chọn | 16,27 USD-28,19 USD mỗi cổ phiếu; giá trị 1.120.789 USD |
| 14 tháng 5, 2026 | Michael A. Bieber, CEO | Bán | 90,88 USD-93,74 USD mỗi cổ phiếu; giá trị 5.190.212 USD |
| 13 tháng 5, 2026 | Michael A. Bieber, CEO | Thực hiện quyền chọn | 16,27 USD mỗi cổ phiếu; giá trị 162.554 USD |
| 13 tháng 5, 2026 | Michael A. Bieber, CEO | Bán | 92,65 USD mỗi cổ phiếu; giá trị 925.666 USD |
Rủi ro nhà đầu tư cần theo dõi
- Chuyển đổi vốn lưu động: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh giảm dù lợi nhuận ròng cao hơn đáng kể do các khoản phải thu và tài sản hợp đồng sử dụng nhiều tiền mặt hơn. Việc vốn lưu động tiếp tục mở rộng có thể hạn chế lượng tiền mặt sẵn có cho các mục đích khác.
- Biến động chi phí nhà thầu phụ và cơ cấu dự án: Chi phí nhà thầu phụ và các chi phí trực tiếp khác tăng nhanh hơn doanh thu hợp đồng, làm nới rộng chênh lệch giữa doanh thu hợp đồng và doanh thu thuần, đồng thời giảm biên lợi nhuận gộp tính trên doanh thu theo báo cáo.
- Phụ thuộc vào tăng trưởng của phân khúc Energy: Energy tạo ra gần như toàn bộ mức tăng doanh thu thuần trong quý, trong khi doanh thu thuần của Engineering and Consulting chỉ tăng khoảng 4,2%. Do đó, sự chậm lại của nhu cầu liên quan đến năng lượng sẽ có tác động không tương xứng đến tăng trưởng hợp nhất.
- Thực hiện mua lại và quản lý bảng cân đối kế toán: Chi tiêu cho mua lại góp phần làm giảm tiền mặt và tăng nợ trong nửa đầu năm. Việc hiện thực hóa các lợi ích kỳ vọng trong khi tích hợp các hoạt động được mua lại vẫn quan trọng đối với lợi nhuận và dòng tiền trong tương lai.
- Các giả định của triển vọng: Dự báo EPS điều chỉnh năm tài chính 2026 giả định thuế suất hiệu dụng 0% và không có thương vụ mua lại bổ sung. Kết quả có thể khác nếu một trong hai giả định thay đổi.
Tóm tắt
Kết quả quý 2 năm tài chính 2026 của Willdan được thúc đẩy bởi tăng trưởng nhanh của phân khúc Energy, cơ cấu kinh doanh thuận lợi và đòn bẩy hoạt động, giúp lợi nhuận hoạt động và EBITDA điều chỉnh tăng nhanh hơn doanh thu thuần. Chi phí chuyển tiếp cao hơn làm giảm biên lợi nhuận gộp theo báo cáo, trong khi nhu cầu vốn lưu động trong nửa đầu năm khiến dòng tiền chậm hơn lợi nhuận. Những điểm chính cần tiếp tục theo dõi là việc thực hiện các mục tiêu năm tài chính 2026 đã được nâng, nhu cầu năng lượng duy trì, tính bền vững của biên lợi nhuận và cải thiện khả năng chuyển đổi lợi nhuận thành dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.
Bài viết này có thể bao gồm nội dung do AI tạo ra hoặc dịch bởi AI và được biên tập lại bởi con người, bài viết chỉ nhằm mục đích tham khảo và cung cấp thông tin chung, không phải là khuyến nghị đầu tư.
Bài viết đề xuất













Bình luận (0)
Nhấn vào nút $ , nhập ký hiệu, và chọn để liên kết với một cổ phiếu, ETF, hoặc mã khác.