Liquidity Services quý 3 tài chính 2026: EBITDA điều chỉnh tăng 30%
Liquidity Services (NASDAQ: LQDT) ghi nhận doanh thu quý 3 năm tài chính 2026 đạt 129,6 triệu USD, tăng 8% so với cùng kỳ năm trước, trong khi EPS pha loãng theo GAAP tăng 39%, từ 0,23 USD lên 0,32 USD trong quý kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2026. GMV kỷ lục, tỷ trọng ký gửi cao hơn, biên giao dịch được cải thiện và đòn bẩy hoạt động đã giúp EBITDA điều chỉnh tăng nhanh hơn đáng kể so với doanh thu.
Dữ liệu kết quả kinh doanh cốt lõi
Tổng giá trị hàng hóa giao dịch (GMV) đạt mức kỷ lục theo quý là 453,0 triệu USD, trong đó RSCG và GovDeals đóng góp vào tăng trưởng. Khả năng sinh lời tăng nhanh hơn khối lượng giao dịch trên sàn và doanh thu, do giá vốn hàng bán gần như đi ngang và công ty tạo ra nhiều hoạt động hơn thông qua các chương trình ký gửi ít sử dụng tài sản.
Lợi nhuận ròng theo GAAP cũng được hưởng lợi từ việc không còn chi phí tái cơ cấu hoạt động được ghi nhận trong cùng quý năm trước. Yếu tố so sánh này góp phần khiến lợi nhuận ròng theo GAAP tăng nhanh hơn lợi nhuận ròng điều chỉnh.
| Chỉ tiêu | Quý 3 tài chính 2026 | Quý 3 tài chính 2025 | Thay đổi so với cùng kỳ |
|---|---|---|---|
| GMV | 453,0 triệu USD | 413,0 triệu USD | +10% |
| Doanh thu | 129,6 triệu USD | 119,9 triệu USD | +8% |
| Lợi nhuận hoạt động | 14,1 triệu USD | 10,2 triệu USD | +38% |
| Biên lợi nhuận hoạt động | Xấp xỉ 10,9% | Xấp xỉ 8,5% | +2,4 điểm |
| Lợi nhuận ròng theo GAAP | 10,4 triệu USD | 7,4 triệu USD | +41% |
| EPS pha loãng theo GAAP | 0,32 USD | 0,23 USD | +39% |
| EPS pha loãng điều chỉnh | 0,45 USD | 0,34 USD | +32% |
| EBITDA điều chỉnh | 22,0 triệu USD | 17,0 triệu USD | +30% |
Các kết quả điều chỉnh là thước đo non-GAAP. Lợi nhuận ròng điều chỉnh đạt 14,6 triệu USD, so với 11,1 triệu USD một năm trước đó.
Hoạt động kinh doanh và kết quả theo phân khúc
RSCG ghi nhận mức tăng lớn nhất về hoạt động trên sàn và lợi nhuận trực tiếp, trong khi GovDeals vẫn là đơn vị đóng góp lớn nhất vào GMV. CAG có diễn biến khác biệt: GMV giảm nhẹ, nhưng tỷ lệ phí tốt hơn từ các dự án đa quốc gia đã nâng cả doanh thu và lợi nhuận trực tiếp.
| Phân khúc | GMV quý 3 tài chính 2026 | Tăng trưởng GMV | Tăng trưởng doanh thu | Tăng trưởng lợi nhuận trực tiếp |
|---|---|---|---|---|
| GovDeals | 274,0 triệu USD | +9% | +7% | +9% |
| RSCG | 121,6 triệu USD | +19% | +8% | +30% |
| CAG | 57,5 triệu USD | -1% | +18% | +13% |
| Machinio & Software Solutions | Không công bố | Không công bố | +4% | +3% |
Tăng trưởng của RSCG chủ yếu đến từ các chương trình ký gửi sử dụng dịch vụ sàn giao dịch bán tại chỗ và các kênh bán trực tiếp đến người tiêu dùng. Tăng trưởng GMV của đơn vị này vượt tăng trưởng doanh thu vì các giao dịch ký gửi thường tạo ra doanh thu phí thay vì ghi nhận toàn bộ giá trị hàng hóa. Tối ưu hóa kênh, cơ cấu sản phẩm thuận lợi và khả năng thu hồi được cải thiện nhờ cơ sở người mua lớn hơn đã giúp lợi nhuận trực tiếp của phân khúc tăng 30%.
GovDeals được hưởng lợi từ việc áp dụng sàn giao dịch, người bán mới và mở rộng dịch vụ. Machinio & Software Solutions ghi nhận tăng trưởng khiêm tốn về thuê bao và giá, đồng thời tiếp tục đầu tư vào sản phẩm System dành cho đại lý hàng hải và nền tảng phần mềm dưới dạng dịch vụ Auction.io.
Các chỉ số hoạt động diễn biến trái chiều. Số người mua đã đăng ký tăng 9%, lên khoảng 6,4 triệu, và số giao dịch hoàn tất tăng 17%, lên khoảng 334.000; tuy nhiên, số người tham gia đấu giá giảm 5%, còn khoảng 1,05 triệu.
Khả năng sinh lời, dòng tiền và bảng cân đối kế toán
Giá vốn hàng bán chỉ tăng 1%, lên 65,7 triệu USD, thấp hơn tốc độ tăng doanh thu. Điều này góp phần bù đắp chi phí công nghệ và vận hành, bán hàng và tiếp thị, cũng như chi phí quản lý doanh nghiệp cao hơn. Tổng chi phí và chi tiêu tăng khoảng 5%, giúp biên lợi nhuận hoạt động mở rộng khoảng 2,4 điểm phần trăm.
Các số liệu dòng tiền được báo cáo cho 9 tháng đầu năm thay vì riêng quý 3. Dòng tiền hoạt động trong 9 tháng tăng lên 60,2 triệu USD từ 28,8 triệu USD. Mức cải thiện phản ánh lợi nhuận ròng cao hơn, khoản phải trả cho người bán tăng 12,9 triệu USD, mức sử dụng tiền mặt thấp hơn cho các khoản phải thu và khoản cộng lại lớn hơn đối với thù lao bằng cổ phiếu phi tiền mặt.
Tại ngày 30 tháng 6, Liquidity Services nắm giữ 219,8 triệu USD tiền và các khoản tương đương tiền cùng 11,3 triệu USD đầu tư ngắn hạn, với tổng số dư 231,1 triệu USD. Công ty báo cáo không có nợ tài chính và còn 15,0 triệu USD trong thẩm quyền mua lại cổ phiếu.
Tỷ trọng ký gửi cao hơn làm giảm tỷ lệ chuyển đổi doanh thu nhưng hỗ trợ biên lợi nhuận
Doanh số ký gửi chiếm 83% GMV hợp nhất trong quý 3. Theo mô hình này, Liquidity Services thu phí mà không mua phần lớn tài sản cơ sở, do đó tỷ trọng ký gửi tăng nhìn chung làm giảm doanh thu tính theo tỷ lệ phần trăm của GMV, trong khi tăng lợi nhuận trực tiếp tính theo tỷ lệ phần trăm doanh thu.
Mối quan hệ này giúp giải thích vì sao GMV tăng 10% và doanh thu tăng 8%, trong khi EBITDA điều chỉnh tăng 30%. Ban lãnh đạo kỳ vọng xu hướng này tiếp tục trong quý 4, khi GMV ký gửi được dự kiến chiếm tỷ lệ ở mức giữa 80% và tổng lợi nhuận trực tiếp của các phân khúc được kỳ vọng tương đương tỷ lệ ở mức giữa 50% doanh thu hợp nhất.
Triển vọng quý 4 năm tài chính 2026
Liquidity Services kỳ vọng RSCG và GovDeals tiếp tục dẫn dắt khả năng sinh lời trong quý 4. GMV và doanh thu của RSCG được dự kiến giảm so với quý liền trước, nhưng đơn hàng tồn đọng, bố trí kênh, cơ cấu sản phẩm và nhu cầu theo mùa được kỳ vọng sẽ hỗ trợ lợi nhuận trực tiếp. CAG được kỳ vọng cải thiện so với quý liền trước, tùy thuộc vào thời điểm triển khai dự án và cơ cấu khu vực.
| Chỉ tiêu | Triển vọng quý 4 tài chính 2026 |
|---|---|
| GMV | 415 triệu USD đến 455 triệu USD |
| Lợi nhuận ròng theo GAAP | 10 triệu USD đến 13 triệu USD |
| EBITDA điều chỉnh | 22 triệu USD đến 25 triệu USD |
| EPS pha loãng theo GAAP | 0,30 USD đến 0,39 USD |
| EPS pha loãng điều chỉnh | 0,41 USD đến 0,50 USD |
Khoảng dự báo GMV có trung điểm xấp xỉ 435 triệu USD, thấp hơn mức kỷ lục của quý 3, trong khi trung điểm EBITDA điều chỉnh là 23,5 triệu USD, cao hơn kết quả quý 3. Vì vậy, triển vọng này dựa trên giả định rằng cơ cấu và đòn bẩy hoạt động có thể duy trì khả năng sinh lời ngay cả khi khối lượng giao dịch trên sàn có thể thấp hơn.
Công ty cũng kỳ vọng doanh thu tương đương tỷ lệ ở mức giữa 20% của GMV. Thuế suất hiệu dụng năm tài chính 2026 được dự kiến ở khoảng 30% đến 34%, trong khi mức thuế suất quý 4 được kỳ vọng nằm trong khoảng thấp đến giữa 30%.
Các giao dịch nội bộ gần đây
Dữ liệu giao dịch nội bộ được cung cấp cho thấy 249.709 cổ phiếu được mua thông qua 30 giao dịch được báo cáo và 365.341 cổ phiếu được bán thông qua 25 giao dịch trong giai đoạn sáu tháng gần nhất. Điều này tương ứng với doanh số ròng 115.632 cổ phiếu, tương đương 1,5% trong tổng số 7,75 triệu cổ phiếu được báo cáo là do người nội bộ nắm giữ.
| Ngày | Người nội bộ | Chức vụ | Giao dịch | Giá trị báo cáo |
|---|---|---|---|---|
| 1 tháng 7 năm 2026 | John Daunt | Cán bộ điều hành | Thực hiện quyền phái sinh | 9.674 USD |
| 1 tháng 7 năm 2026 | John Daunt | Cán bộ điều hành | Bán | 18.078 USD |
| 26 tháng 6 năm 2026 | John Daunt | Cán bộ điều hành | Thực hiện quyền phái sinh | 71.065 USD |
| 26 tháng 6 năm 2026 | John Daunt | Cán bộ điều hành | Bán | 1.528 USD |
| 24 tháng 6 năm 2026 | John Daunt | Cán bộ điều hành | Thực hiện quyền phái sinh | 207.335 USD |
| 24 tháng 6 năm 2026 | John Daunt | Cán bộ điều hành | Bán | 397.834 USD |
| 23 tháng 6 năm 2026 | Jaime Mateus Tique | Thành viên HĐQT | Bán | 1.499.881 USD |
| 18 tháng 6 năm 2026 | Jaime Mateus Tique | Thành viên HĐQT | Bán | 371.568 USD |
| 16 tháng 6 năm 2026 | Jaime Mateus Tique | Thành viên HĐQT | Bán | 1.355.840 USD |
| 10 tháng 6 năm 2026 | Jorge A. Celaya | Giám đốc Tài chính | Thực hiện quyền phái sinh | 33.726 USD |
Một số giao dịch bao gồm thực hiện quyền phái sinh rồi bán cổ phiếu, vì vậy các giao dịch này không nên tự động được diễn giải là đánh giá về triển vọng công ty thông qua giao dịch trên thị trường mở.
Rủi ro nhà đầu tư cần theo dõi
- Biến động cơ cấu kinh doanh: Thay đổi giữa giao dịch mua đứt và giao dịch ký gửi có thể làm thay đổi đáng kể doanh thu tính theo tỷ lệ phần trăm của GMV và biên lợi nhuận trực tiếp, ngay cả khi hoạt động cơ bản trên sàn vẫn ổn định.
- Thời điểm dự án CAG: Kết quả của CAG phụ thuộc vào quy mô, thời điểm và cơ cấu khu vực của các dự án quốc tế, tạo ra khả năng biến động giữa các quý.
- Mức độ gắn kết của người mua: Số giao dịch hoàn tất và người mua đã đăng ký đều tăng, nhưng số người tham gia đấu giá giảm 5%. Việc tiếp tục suy giảm mức độ tham gia có thể cuối cùng ảnh hưởng đến tính thanh khoản của sàn và tỷ lệ thu hồi tài sản.
- Biến động hàng tồn kho RSCG: Khả năng sẵn có của tài sản, nguồn cung, giá thị trường và cơ cấu sản phẩm có thể thay đổi cả doanh thu được báo cáo lẫn yêu cầu về lợi nhuận trực tiếp.
- Thuế tiền mặt cao hơn: Khoản lỗ hoạt động ròng liên bang tại Mỹ được chuyển tiếp của công ty đã được sử dụng hết trong năm tài chính 2025, và ban lãnh đạo kỳ vọng các khoản nộp thuế thu nhập bằng tiền mặt sẽ tăng trong năm tài chính 2026.
Tóm tắt
Kết quả quý 3 năm tài chính của Liquidity Services cho thấy mô hình sàn giao dịch của công ty đã tạo ra đòn bẩy hoạt động khi hoạt động ký gửi gia tăng. RSCG và GovDeals thúc đẩy GMV kỷ lục, biên lợi nhuận mở rộng và dòng tiền hoạt động 9 tháng được cải thiện, trong khi bảng cân đối kế toán vẫn không có nợ. Các yếu tố chính cần theo dõi là liệu tỷ trọng ký gửi cao hơn trong quý 4 có duy trì được khả năng sinh lời hay không, các dự án CAG có được triển khai đúng tiến độ hay không và mức độ tham gia của người mua có ổn định khi khối lượng giao dịch tiếp tục tăng hay không.
Bài viết này có thể bao gồm nội dung do AI tạo ra hoặc dịch bởi AI và được biên tập lại bởi con người, bài viết chỉ nhằm mục đích tham khảo và cung cấp thông tin chung, không phải là khuyến nghị đầu tư.
Bài viết đề xuất












Bình luận (0)
Nhấn vào nút $ , nhập ký hiệu, và chọn để liên kết với một cổ phiếu, ETF, hoặc mã khác.