American States Water quý 2/2026: EPS pha loãng tăng 25,3%
American States Water (NYSE: AWR) công bố doanh thu hoạt động quý 2/2026 đạt 181,3 triệu USD, tăng khoảng 11,2% so với 163,1 triệu USD cùng kỳ năm trước; EPS pha loãng tăng 25,3%, lên 1,09 USD từ 0,87 USD. Các đợt tăng giá nước được CPUC phê duyệt là nguồn hỗ trợ lợi nhuận chính, bên cạnh mức tiêu thụ nước cao hơn, cơ cấu nguồn cung thuận lợi và hoạt động xây dựng trong mảng dịch vụ theo hợp đồng tăng lên.
Dữ liệu lợi nhuận cốt lõi
Doanh thu tăng tại cả ba mảng hoạt động trong quý kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2026. Lợi nhuận hoạt động và lợi nhuận ròng tăng nhanh hơn doanh thu do tổng chi phí hoạt động tăng với tốc độ chậm hơn, qua đó mở rộng biên lợi nhuận hoạt động khoảng 4,0 điểm phần trăm.
| Chỉ tiêu | Quý 2/2026 | Quý 2/2025 | Thay đổi so với cùng kỳ |
|---|---|---|---|
| Doanh thu hoạt động | 181,3 triệu USD | 163,1 triệu USD | Khoảng +11,2% |
| Chi phí hoạt động | 117,3 triệu USD | 112,1 triệu USD | Khoảng +4,6% |
| Lợi nhuận hoạt động | 64,0 triệu USD | 51,0 triệu USD | Khoảng +25,5% |
| Biên lợi nhuận hoạt động | Khoảng 35,3% | Khoảng 31,3% | Khoảng +4,0 điểm phần trăm |
| Lợi nhuận ròng | 43,3 triệu USD | 33,7 triệu USD | Khoảng +28,4% |
| EPS pha loãng | 1,09 USD | 0,87 USD | +25,3% |
Hoạt động kinh doanh và kết quả theo mảng
Mảng tiện ích nước vẫn là nguồn đóng góp lợi nhuận lớn nhất của AWR, trong khi dịch vụ theo hợp đồng ghi nhận tăng trưởng doanh thu nhanh nhất. Đóng góp vào EPS pha loãng tăng ở mọi mảng hoạt động; các số liệu EPS theo mảng này là thước đo non-GAAP, được công ty đối chiếu với EPS GAAP hợp nhất.
| Mảng | Doanh thu quý 2/2026 | Doanh thu quý 2/2025 | Thay đổi doanh thu | Đóng góp vào EPS pha loãng |
|---|---|---|---|---|
| Nước | 131,1 triệu USD | 119,7 triệu USD | Khoảng +9,5% | 0,91 USD so với 0,73 USD |
| Điện | 13,6 triệu USD | 12,9 triệu USD | Khoảng +5,4% | 0,04 USD so với 0,03 USD |
| Dịch vụ theo hợp đồng | 36,6 triệu USD | 30,4 triệu USD | Khoảng +20,3% | 0,16 USD so với 0,13 USD |
Doanh thu hoạt động mảng nước tăng 11,4 triệu USD, chủ yếu nhờ các đợt tăng giá có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2026, khoản thu hồi liên quan đến các dự án vốn đã được phê duyệt, chi phí cung cấp nước trên mỗi đơn vị cao hơn được tính vào giá khách hàng và mức tiêu thụ nước tăng khoảng 4%. Doanh thu phụ phí đã lập hóa đơn giảm 1,6 triệu USD đã bù trừ một phần mức tăng này, nhưng thay đổi về doanh thu phụ phí đi kèm các tác động chi phí tương ứng và do đó không ảnh hưởng đến lợi nhuận.
Chi phí cung cấp nước tăng 0,7 triệu USD. Mức tiêu thụ và chi phí trên mỗi đơn vị cao hơn được bù trừ một phần bởi việc giảm phụ thuộc vào nước mua ngoài sau khi các giếng ở một số khu vực hoạt động trở lại. Tuy vậy, EPS của mảng nước chịu các yếu tố bù trừ từ chi phí lãi vay ròng cao hơn, các khoản mục thuế thu nhập bất lợi và mức pha loãng khoảng 0,02 USD/cổ phiếu từ chương trình phát hành cổ phiếu ATM.
Doanh thu mảng điện được hưởng lợi từ các đợt tăng giá năm thứ tư do CPUC cho phép và khoản thu hồi bổ sung cho các dự án vốn. Kết quả dịch vụ theo hợp đồng được hỗ trợ bởi hoạt động xây dựng nhiều hơn, phí quản lý cao hơn sau khi giải quyết các điều chỉnh giá kinh tế, cùng chi phí lãi vay ròng thấp hơn do mức vay bình quân và lãi suất giảm.
Giá nước thúc đẩy lợi nhuận, nhưng nhu cầu và cơ cấu nguồn cung vẫn biến động
Các thay đổi giá được CPUC phê duyệt đã làm tăng 32,0 triệu USD doanh thu hoạt động được phê duyệt cho cả năm 2026 sau khi trừ chi phí cung cấp nước, so với các mức được phê duyệt năm 2025, trong đó 11,0 triệu USD liên quan đến các dự án vốn đã được phê duyệt. Đây là các số liệu được phê duyệt cho cả năm, thay vì doanh thu quý 2, nhưng chúng lý giải vì sao mảng nước tạo ra phần lớn mức tăng EPS trong quý.
Mức tiêu thụ và cơ cấu nguồn cung cũng mang lại các lợi ích bổ sung, nhưng có thể khó dự báo hơn. Công ty cho biết chưa rõ liệu nhu cầu khách hàng cao hơn và việc giảm phụ thuộc vào nước mua ngoài trong quý có tiếp diễn hay không. Theo cơ chế tách doanh thu đã điều chỉnh và tài khoản cân bằng chi phí cung cấp nước tăng thêm có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2025, thay đổi về mức tiêu thụ và nguồn nước có thể tạo ra biến động lợi nhuận. Thời tiết, bảo tồn nước, chất lượng nước ngầm và điều kiện vận hành tại các giếng và bể chứa là những biến số có liên quan.
Khả năng sinh lời và nguồn vốn đầu tư
Chi phí hoạt động tăng chậm hơn doanh thu, bất chấp chi phí xây dựng, chi phí lao động, khấu hao và thuế tài sản tăng. Chi phí xây dựng dịch vụ theo hợp đồng tăng từ 12,9 triệu USD lên 16,7 triệu USD, trong khi chi phí khấu hao và phân bổ tăng từ 11,7 triệu USD lên 12,7 triệu USD. Chi phí quản lý và chung giảm từ 25,2 triệu USD xuống 24,5 triệu USD, góp phần kiềm chế đà tăng chi phí chung.
AWR hoàn tất đợt chào bán cổ phiếu ATM vào ngày 12 tháng 6 sau khi đạt mức trần 200 triệu USD tiền thu gộp của chương trình thông qua việc bán 2.575.947 cổ phiếu phổ thông. Số lượng cổ phiếu bình quân gia quyền pha loãng cao hơn làm giảm EPS quý 2 khoảng 0,02 USD, nhưng công ty cho biết sẽ không bán thêm cổ phiếu theo chương trình này và không có kế hoạch phát hành thêm vốn cổ phần để hỗ trợ hoạt động hiện tại ít nhất đến hết năm 2029.
Tài sản, nhà xưởng và thiết bị ròng đạt 2.367 tỷ USD vào ngày 30 tháng 6 năm 2026, so với 2.296 tỷ USD vào cuối năm 2025. Các tiện ích được quản lý của AWR vẫn đang đi đúng mục tiêu đầu tư từ 185 triệu USD đến 220 triệu USD trong năm 2026. Trong tháng 7, S&P tái khẳng định xếp hạng “A” cho AWR và “A+” cho tiện ích nước được quản lý của công ty, với triển vọng ổn định cho cả hai.
Hội đồng quản trị cũng tăng cổ tức hàng quý 8,2%, từ 0,5040 USD lên 0,5455 USD mỗi cổ phiếu. Đây là năm thứ 72 liên tiếp công ty tăng cổ tức hằng năm.
Triển vọng năm 2026
Triển vọng định lượng của AWR tập trung vào lợi nhuận dịch vụ theo hợp đồng và đầu tư vào các tiện ích được quản lý. Dự báo cho mảng dịch vụ theo hợp đồng cho thấy hoạt động xây dựng và điều kiện kinh tế của các hợp đồng sẽ tiếp tục quan trọng đối với kết quả cả năm.
| Chỉ tiêu | Triển vọng năm 2026 |
|---|---|
| Đóng góp vào EPS pha loãng từ dịch vụ theo hợp đồng | 0,63-0,67 USD/cổ phiếu |
| Đầu tư vốn vào tiện ích được quản lý | 185-220 triệu USD |
Giao dịch nội bộ gần đây
Bản tổng hợp giao dịch nội bộ sáu tháng được báo cáo cho thấy 52.899 cổ phiếu được mua qua 29 giao dịch và 1.966 cổ phiếu được bán qua hai giao dịch, dẫn đến lượng mua ròng 50.933 cổ phiếu. Mười hồ sơ được báo cáo gần nhất chủ yếu gồm các khoản thưởng cổ phiếu, cần được phân biệt với hoạt động mua và bán khi đánh giá giao dịch nội bộ.
| Ngày | Người nội bộ | Hành động | Giá trị được báo cáo |
|---|---|---|---|
| 20 tháng 5 năm 2026 | Anne M. Holloway, giám đốc | Bán ở mức 75,58 USD/cổ phiếu | 50.035 USD |
| 19 tháng 5 năm 2026 | Anne M. Holloway, giám đốc | Thưởng cổ phiếu ở mức 73,50-75,92 USD/cổ phiếu | 70.496 USD |
| 19 tháng 5 năm 2026 | Steven D. Davis, giám đốc | Thưởng cổ phiếu ở mức 73,52-75,92 USD/cổ phiếu | 40.251 USD |
| 19 tháng 5 năm 2026 | Thomas A. Eichelberger, giám đốc | Thưởng cổ phiếu ở mức 73,52-75,92 USD/cổ phiếu | 40.251 USD |
| 19 tháng 5 năm 2026 | Roger M. Ervin, giám đốc | Thưởng cổ phiếu ở mức 73,52-75,92 USD/cổ phiếu | 40.251 USD |
| 19 tháng 5 năm 2026 | Mary Ann Hopkins, giám đốc | Thưởng cổ phiếu ở mức 73,52-75,92 USD/cổ phiếu | 40.251 USD |
| 19 tháng 5 năm 2026 | Carl James Levin, giám đốc | Thưởng cổ phiếu ở mức 73,52-75,92 USD/cổ phiếu | 40.251 USD |
| 19 tháng 5 năm 2026 | Caroline Ann Winn, giám đốc | Thưởng cổ phiếu ở mức 73,52-75,92 USD/cổ phiếu | 40.251 USD |
| 19 tháng 5 năm 2026 | Diana M. Bonta, giám đốc | Thưởng cổ phiếu ở mức 73,50-75,92 USD/cổ phiếu | 47.125 USD |
| 19 tháng 5 năm 2026 | Anne M. Holloway, giám đốc | Mua ở mức 73,50-75,92 USD/cổ phiếu | 70.496 USD |
Các giao dịch này, xét riêng lẻ, không xác lập quan điểm của người nội bộ về kết quả hoạt động tương lai của AWR.
Rủi ro nhà đầu tư cần theo dõi
- Biến động nhu cầu nước và nguồn cung: Mức tiêu thụ tăng 4% và cơ cấu nguồn cung thuận lợi đã hỗ trợ lợi nhuận quý 2, nhưng ban lãnh đạo cho biết các lợi ích này có thể không tiếp diễn hoặc có thể đảo chiều.
- Chi phí hoạt động và tài chính: Chi phí lao động, khấu hao, thuế tài sản và chi phí lãi vay ròng của mảng nước đều tăng, có thể tạo áp lực nếu mức thu hồi doanh thu không theo kịp.
- Thực hiện dịch vụ theo hợp đồng: Hoạt động xây dựng cao hơn và việc giải quyết các điều chỉnh giá kinh tế đã hỗ trợ quý này, khiến thời điểm dự án, chi phí và mức độ hoạt động trở nên quan trọng đối với triển vọng EPS 0,63-0,67 USD của mảng.
- Tác động tiếp diễn từ số lượng cổ phiếu: Chương trình ATM đã hoàn tất, nhưng số cổ phiếu đã phát hành làm tăng số lượng cổ phiếu pha loãng và giảm EPS quý 2 khoảng 0,02 USD.
Tóm tắt
Cải thiện lợi nhuận quý 2/2026 của American States Water được dẫn dắt bởi các đợt tăng giá nước đã được phê duyệt, cùng sự hỗ trợ từ mức tiêu thụ cao hơn, cơ cấu nguồn cung nước thuận lợi và hoạt động xây dựng dịch vụ theo hợp đồng tăng lên. Tăng trưởng doanh thu vượt tốc độ tăng chi phí hoạt động, giúp mở rộng biên lợi nhuận, dù nhà đầu tư nên theo dõi liệu các lợi ích nước biến động có duy trì hay không và liệu dịch vụ theo hợp đồng có đạt trong phạm vi EPS cả năm hay không, trong khi AWR thực hiện chương trình đầu tư vào tiện ích được quản lý.
Bài viết này có thể bao gồm nội dung do AI tạo ra hoặc dịch bởi AI và được biên tập lại bởi con người, bài viết chỉ nhằm mục đích tham khảo và cung cấp thông tin chung, không phải là khuyến nghị đầu tư.
Bài viết đề xuất










Bình luận (0)
Nhấn vào nút $ , nhập ký hiệu, và chọn để liên kết với một cổ phiếu, ETF, hoặc mã khác.