Murphy Oil quý 2/2026: Doanh thu tăng 36%, EPS pha loãng đạt 1,59 USD
Murphy Oil (NYSE: MUR) báo cáo doanh thu từ hoạt động sản xuất trong quý 2/2026 đạt 926,3 triệu USD, tăng khoảng 36% so với 683,1 triệu USD cùng kỳ năm trước, trong khi EPS pha loãng tăng lên 1,59 USD từ 0,16 USD. Lợi nhuận ròng thuộc về Murphy tăng lên 232,2 triệu USD từ 22,3 triệu USD; ban lãnh đạo dẫn chứng giá hàng hóa cao hơn và hiệu quả vận hành tiếp tục vượt trội. Sản lượng 168.995 BOEPD đạt cận trên của triển vọng, trong khi dòng tiền ròng từ hoạt động kinh doanh liên tục tăng lên 655,9 triệu USD.
Kết quả lợi nhuận cốt lõi
Tăng trưởng doanh thu, cùng chi phí hoạt động thấp hơn, đã tạo ra mức tăng lớn hơn nhiều về lợi nhuận hoạt động. Chi phí vận hành khai thác giảm một phần ba xuống 143,7 triệu USD, góp phần đưa tổng chi phí và chi tiêu xuống 573,6 triệu USD từ 603,4 triệu USD, ngay cả khi chi phí thăm dò tăng.
Sự cải thiện này cũng thể hiện ở các kết quả non-GAAP. Lợi nhuận ròng điều chỉnh từ hoạt động kinh doanh liên tục thuộc về Murphy đạt 225,8 triệu USD, và EPS pha loãng điều chỉnh tăng lên 1,55 USD.
| Chỉ tiêu | Quý 2/2026 | Quý 2/2025 | Thay đổi so với cùng kỳ |
|---|---|---|---|
| Doanh thu từ hoạt động sản xuất | 926,3 triệu USD | 683,1 triệu USD | Khoảng +35,6% |
| Chi phí vận hành khai thác | 143,7 triệu USD | 215,6 triệu USD | Khoảng -33,3% |
| Lợi nhuận hoạt động từ hoạt động kinh doanh liên tục | 354,7 triệu USD | 92,2 triệu USD | Khoảng +284,6% |
| Lợi nhuận ròng thuộc về Murphy | 232,2 triệu USD | 22,3 triệu USD | Khoảng +942% |
| EPS pha loãng | 1,59 USD | 0,16 USD | Khoảng +894% |
| Lợi nhuận ròng điều chỉnh từ hoạt động kinh doanh liên tục thuộc về Murphy | 225,8 triệu USD | 38,5 triệu USD | Khoảng +486,5% |
| EPS pha loãng điều chỉnh | 1,55 USD | 0,27 USD | Khoảng +474,1% |
| Dòng tiền ròng từ hoạt động kinh doanh liên tục | 655,9 triệu USD | 358,1 triệu USD | Khoảng +83,2% |
EBITDA điều chỉnh thuộc về Murphy là 592,7 triệu USD, trong khi EBITDAX điều chỉnh đạt 632,0 triệu USD. Cả hai đều là thước đo non-GAAP.
Các báo cáo GAAP hợp nhất bao gồm phần lợi ích không kiểm soát 20% tại MP Gulf of Mexico, gồm phần doanh thu, chi phí và dòng tiền tương ứng. Lợi nhuận ròng và các chỉ tiêu điều chỉnh được ghi là thuộc về Murphy không bao gồm phần lợi ích không kiểm soát này, trong khi các số liệu hoạt động nổi bật nhìn chung cũng không bao gồm phần này, trừ khi có ghi chú khác.
Hoạt động kinh doanh và sản lượng
Tổng sản lượng đạt khoảng 169.000 BOEPD, bao gồm 85.265 thùng dầu mỗi ngày. Ban lãnh đạo cho biết sản lượng đạt cận trên của triển vọng quý chủ yếu nhờ hiệu quả giếng tiếp tục mạnh tại Tupper Montney.
Hoạt động trên bờ sản xuất khoảng 103.800 BOEPD, trong đó chất lỏng chiếm 38%. Sản lượng ngoài khơi, không bao gồm lợi ích không kiểm soát, đạt khoảng 65.000 BOEPD, với chất lỏng chiếm 88%.
| Khu vực sản xuất | Sản lượng dầu | Tổng sản lượng |
|---|---|---|
| Eagle Ford Shale | 26.900 BOPD | 39.100 BOEPD |
| Tupper Montney | 200 BOPD | 58.100 BOEPD |
| Kaybob Duvernay | 4.700 BOPD | 6.600 BOEPD |
| Vịnh Mỹ | 45.400 BOPD | 57.100 BOEPD |
| Ngoài khơi Canada | 7.900 BOPD | 7.900 BOEPD |
Murphy đã đưa vào vận hành sáu giếng Eagle Ford và bốn giếng Kaybob Duvernay trong quý. Một cụm tám giếng tại Tupper Montney, tám giếng Eagle Ford do công ty vận hành và sáu giếng Eagle Ford không do công ty vận hành đã đi vào hoạt động sau khi kết thúc quý.
Tại khu vực ngoài khơi, Murphy hoàn tất khoan và bắt đầu công việc hoàn thiện tại giếng phát triển Chinook #8 ở Vịnh Mỹ. Giếng này dự kiến bắt đầu khai thác trong quý 4/2026 với lưu lượng ban đầu gộp khoảng 15 MBOEPD.
Dự án Lac Da Vang tại Việt Nam vẫn được lên lịch khai thác dòng dầu đầu tiên trong quý 4/2026, sau khi lắp đặt đường ống, đưa vào vận hành tàu chứa và xuất dầu nổi, rồi lắp đặt phần thượng tầng. Tại Côte d’Ivoire, phát hiện Bubale-1X gặp 100 feet tầng chứa có chiều dày hữu ích ròng tại hai vỉa, và Murphy sau đó bắt đầu khoan giếng thẩm lượng Bubale West-1X.
Kết quả thăm dò không đồng đều tích cực. Chương trình thẩm lượng Hai Su Vang kết thúc với giếng Hai Su Vang-4X được ghi nhận chi phí như một giếng khô, dù ban lãnh đạo mô tả cơ hội rộng hơn này đã chuyển từ giai đoạn thẩm lượng sang lập kế hoạch phát triển.
Khả năng sinh lời, dòng tiền và bảng cân đối kế toán
Dòng tiền ròng từ hoạt động kinh doanh liên tục đạt 655,9 triệu USD, bao gồm lợi ích 67,5 triệu USD từ thay đổi vốn lưu động phi tiền mặt. Dòng tiền hoạt động không bao gồm các điều chỉnh vốn lưu động là 588,4 triệu USD. Sau 476,0 triệu USD chi tiêu vốn, Murphy tạo ra 110,0 triệu USD dòng tiền tự do non-GAAP.
Tiền mặt và các khoản tương đương tiền tăng 105,1 triệu USD trong quý, lên 483,9 triệu USD. Tại ngày 30/6, Murphy báo cáo thanh khoản khoảng 2,48 tỷ USD, gồm hạn mức tín dụng cao cấp không có bảo đảm 2,00 tỷ USD chưa sử dụng và khoảng 480 triệu USD tiền mặt, bao gồm lợi ích không kiểm soát.
Tổng nợ là 1,55 tỷ USD, gồm các trái phiếu dài hạn lãi suất cố định với kỳ hạn bình quân gia quyền 8,7 năm và lãi suất coupon bình quân gia quyền 6,3%. Murphy đã chi trả khoảng 50 triệu USD cổ tức trong quý nhưng không mua lại cổ phiếu. Công ty còn 550 triệu USD trong hạn mức được phê duyệt để mua lại cổ phiếu.
Triển vọng năm 2026
Sau quý này, Murphy mở rộng chương trình vốn cả năm để thúc đẩy các cơ hội thẩm lượng và phát triển. Trung điểm tăng thêm 300 triệu USD, từ 1,25 tỷ USD lên 1,55 tỷ USD, tương đương tăng khoảng 24%.
Công ty cũng dự kiến sản lượng quý 3 sẽ cao hơn mức quý 2 tại trung điểm của phạm vi dự báo. Chi phí thăm dò vẫn là một thành phần quan trọng trong triển vọng, do dự báo quý 3 bao gồm 100 triệu USD chi phí giếng khô giả định.
| Kỳ | Chỉ tiêu | Dự báo mới nhất |
|---|---|---|
| Quý 3/2026 | Tổng sản lượng ròng | 171.000-179.000 BOEPD |
| Quý 3/2026 | Chi tiêu vốn | 380-460 triệu USD |
| Quý 3/2026 | Chi phí thăm dò | 135 triệu USD |
| Cả năm 2026 | Tổng sản lượng ròng | 167.000-175.000 BOEPD |
| Cả năm 2026 | Chi tiêu vốn | 1,50-1,60 tỷ USD |
| Cả năm 2026 | Chi phí thăm dò | 300 triệu USD |
Dự báo không bao gồm lợi ích không kiểm soát. Chi phí thăm dò cả năm bao gồm 80 triệu USD chi phí giếng khô được ghi nhận trong nửa đầu năm và 100 triệu USD chi phí giếng khô giả định cho nửa cuối năm.
Quan điểm của ban lãnh đạo
Chủ tịch kiêm CEO Eric M. Hambly nhấn mạnh các lựa chọn ngày càng mở rộng của công ty trong thăm dò và phát triển. Ban lãnh đạo xem phát hiện Bubale, hoạt động lập kế hoạch phát triển Hai Su Vang và việc sắp bắt đầu sản xuất tại Lac Da Vang là các hướng đi riêng biệt cho tăng trưởng danh mục dài hạn, với vốn dự kiến được ưu tiên phân bổ cho các cơ hội có giá trị cao nhất.
Giao dịch nội bộ gần đây
Dữ liệu giao dịch nội bộ được cung cấp liệt kê hai giao dịch bán cổ phiếu trực tiếp của các lãnh đạo công ty trong tháng 3/2026, với tổng giá trị được công bố khoảng 1,90 triệu USD. Các giao dịch này được trình bày theo thông tin đã báo cáo và tự chúng không xác lập quan điểm của người nội bộ về triển vọng của Murphy.
| Ngày | Người nội bộ | Chức vụ | Giao dịch | Hình thức sở hữu | Giá trị được báo cáo |
|---|---|---|---|---|---|
| 11/3/2026 | Daniel R. Hanchera | Lãnh đạo | Bán ở mức 33,79 USD/cổ phiếu | Trực tiếp | 1.598.924 USD |
| 3/3/2026 | Maria A. Martinez | Lãnh đạo | Bán ở mức 34,93 USD/cổ phiếu | Trực tiếp | 300.650 USD |
Rủi ro nhà đầu tư cần theo dõi
- Độ nhạy với giá hàng hóa: Ban lãnh đạo xác định giá hàng hóa cao hơn là một lý do chính cho mức tăng lợi nhuận. Do đó, giá thực hiện thấp hơn có thể gây áp lực lên doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền hoạt động.
- Nhu cầu vốn cao hơn: Trung điểm chi tiêu vốn cả năm tăng thêm 300 triệu USD. Đầu tư lớn hơn có thể làm giảm dòng tiền tự do nếu dòng tiền hoạt động không tăng tương ứng.
- Biến động trong hoạt động thăm dò: Chi phí thăm dò tăng lên 39,3 triệu USD từ 10,4 triệu USD, và giếng Hai Su Vang-4X được ghi nhận chi phí như một giếng khô. Dự báo quý 3 bao gồm thêm 100 triệu USD chi phí giếng khô giả định.
- Triển khai dự án và tiến độ: Chinook #8 và Lac Da Vang đều dự kiến đóng góp trong quý 4/2026. Việc chậm trễ hoặc hiệu quả thấp hơn kế hoạch có thể ảnh hưởng đến sản lượng tương lai và lợi nhuận tạo ra từ chương trình vốn lớn hơn.
Tóm tắt
Kết quả quý 2/2026 của Murphy Oil phản ánh giá hàng hóa cao hơn, chi phí vận hành khai thác thấp hơn và sản lượng đạt cận trên của triển vọng, qua đó tạo ra mức tăng đáng kể về lợi nhuận và dòng tiền hoạt động. Giai đoạn tiếp theo tập trung vào việc chuyển hóa kết quả này thành sản lượng tương lai thông qua chương trình vốn lớn hơn, với Lac Da Vang, Chinook #8 và hoạt động thẩm lượng Bubale là các cột mốc vận hành chính. Nhà đầu tư sẽ cần cân nhắc các cơ hội này cùng với chi tiêu cao hơn và rủi ro thăm dò tiếp diễn.
Bài viết này có thể bao gồm nội dung do AI tạo ra hoặc dịch bởi AI và được biên tập lại bởi con người, bài viết chỉ nhằm mục đích tham khảo và cung cấp thông tin chung, không phải là khuyến nghị đầu tư.
Bài viết đề xuất










Bình luận (0)
Nhấn vào nút $ , nhập ký hiệu, và chọn để liên kết với một cổ phiếu, ETF, hoặc mã khác.