VIAVI quý 4 tài chính 2026: Doanh thu tăng 52,5%
VIAVI Solutions (NASDAQ: VIAV) báo cáo doanh thu quý 4 năm tài chính 2026 đạt 443,1 triệu USD, tăng 52,5% so với cùng kỳ năm trước, trong khi EPS pha loãng theo GAAP tăng lên 0,13 USD từ 0,04 USD. Network and Service Enablement đóng góp gần như toàn bộ mức tăng doanh thu, góp phần mở rộng biên lợi nhuận, nâng lợi nhuận hoạt động và tạo ra 66,7 triệu USD dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong quý.
Dữ liệu lợi nhuận cốt lõi
Tăng trưởng doanh thu chuyển hóa thành mức tăng lợi nhuận nhanh hơn. Biên lợi nhuận gộp theo GAAP mở rộng 280 điểm cơ bản, trong khi biên lợi nhuận hoạt động theo GAAP tăng 850 điểm cơ bản khi lợi nhuận hoạt động tăng lên 61,3 triệu USD.
Kết quả non-GAAP cũng cải thiện, dù chênh lệch giữa lợi nhuận GAAP và non-GAAP vẫn đáng kể. Các số liệu dưới đây áp dụng cho quý kết thúc vào ngày 27 tháng 6 năm 2026.
| Chỉ tiêu | Quý 4 năm tài chính 2026 | Quý 4 năm tài chính 2025 | Thay đổi so với cùng kỳ năm trước |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 443,1 triệu USD | 290,5 triệu USD | +52,5% |
| Lợi nhuận gộp và biên lợi nhuận gộp theo GAAP | 261,7 triệu USD; 59,1% | 163,5 triệu USD; 56,3% | Khoảng +60,1%; biên lợi nhuận +280 điểm cơ bản |
| Lợi nhuận hoạt động và biên lợi nhuận hoạt động theo GAAP | 61,3 triệu USD; 13,8% | 15,3 triệu USD; 5,3% | +300,7%; biên lợi nhuận +850 điểm cơ bản |
| Lợi nhuận ròng theo GAAP | 32,7 triệu USD | 8,0 triệu USD | +308,8% |
| EPS pha loãng theo GAAP | 0,13 USD | 0,04 USD | +225,0% |
| Lợi nhuận hoạt động và biên lợi nhuận hoạt động non-GAAP | 106,4 triệu USD; 24,0% | 41,9 triệu USD; 14,4% | +153,9%; biên lợi nhuận +960 điểm cơ bản |
| Lợi nhuận ròng non-GAAP | 89,1 triệu USD | 29,7 triệu USD | +200,0% |
| EPS pha loãng non-GAAP | 0,34 USD | 0,13 USD | +161,5% |
| EBITDA điều chỉnh | 116,3 triệu USD | 51,4 triệu USD | Khoảng +126,3% |
| Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh | 66,7 triệu USD | Không được cung cấp | Không có dữ liệu |
Kết quả được công bố ngày 5 tháng 8 năm 2026 và vẫn là số liệu sơ bộ, chưa được kiểm toán, trong khi chờ VIAVI nộp báo cáo Form 10-K cho năm tài chính 2026.
Network and Service Enablement dẫn dắt quý
Network and Service Enablement tạo ra doanh thu 353,9 triệu USD, tăng 69,2%, và đóng góp 144,8 triệu USD — tương đương khoảng 95% — vào tổng mức tăng doanh thu so với cùng kỳ của VIAVI. Biên lợi nhuận hoạt động của mảng này tăng lên 20,0% từ 4,6%, đưa mảng trở thành động lực chính của đòn bẩy hoạt động hợp nhất.
Optical Security and Performance Products ghi nhận tăng trưởng doanh thu ôn hòa hơn, ở mức 9,6%. Biên lợi nhuận hoạt động 40,0% của mảng này vẫn cao hơn đáng kể so với Network and Service Enablement, nhưng chỉ thay đổi nhẹ so với năm trước.
| Mảng | Doanh thu quý 4 năm tài chính 2026 | Doanh thu quý 4 năm tài chính 2025 | Tăng trưởng doanh thu | Biên lợi nhuận hoạt động |
|---|---|---|---|---|
| Network and Service Enablement | 353,9 triệu USD | 209,1 triệu USD | +69,2% | 20,0% so với 4,6% |
| Optical Security and Performance Products | 89,2 triệu USD | 81,4 triệu USD | +9,6% | 40,0% so với 39,6% |
Ban lãnh đạo cho rằng tăng trưởng năm tài chính 2026 đến từ việc mở rộng trên nhiều thị trường đầu cuối, đặc biệt là hệ sinh thái trung tâm dữ liệu và các thị trường hàng không vũ trụ và quốc phòng.
Quy mô do Network dẫn dắt cải thiện biên lợi nhuận, nhưng các điều chỉnh làm nới rộng chênh lệch GAAP
Sự cải thiện mạnh về lợi nhuận của Network and Service Enablement đã giúp nâng biên lợi nhuận hoạt động hợp nhất theo GAAP lên 13,8%. Tuy nhiên, khoản “Các khoản mục khác” được báo cáo đã làm giảm lợi nhuận hoạt động hợp nhất 45,1 triệu USD, so với mức giảm 26,6 triệu USD trong quý cùng kỳ năm trước.
Khoản 45,1 triệu USD này cũng là chênh lệch trong quý giữa lợi nhuận hoạt động theo GAAP là 61,3 triệu USD và lợi nhuận hoạt động non-GAAP là 106,4 triệu USD. Các điều chỉnh lớn nhất gồm 20,3 triệu USD khấu hao tài sản vô hình, 14,2 triệu USD chi phí bồi thường dựa trên cổ phiếu và 8,7 triệu USD thay đổi giá trị hợp lý của khoản thanh toán tùy thuộc.
Ở cấp độ lợi nhuận ròng, khoản điều chỉnh từ GAAP sang non-GAAP là 56,4 triệu USD, tăng từ 21,7 triệu USD một năm trước đó. Bên cạnh các điều chỉnh hoạt động, VIAVI loại trừ 10,4 triệu USD chi phí lãi vay và chi phí khác không dùng tiền mặt. Công ty phát sinh khoản lỗ 10,5 triệu USD trong quý liên quan đến việc tất toán một số trái phiếu chuyển đổi và Term Loan B.
Các số liệu cả năm cho thấy vì sao sự phân biệt này vẫn quan trọng. Doanh thu năm tài chính 2026 tăng 40,0% lên 1,5183 tỷ USD, nhưng VIAVI ghi nhận lỗ ròng theo GAAP 30,4 triệu USD, so với lợi nhuận ròng 34,8 triệu USD trong năm tài chính 2025. Chi phí lãi vay và chi phí khác cả năm là 41,4 triệu USD, chi phí lãi vay là 47,4 triệu USD và khoản dự phòng thuế 47,5 triệu USD đã gây áp lực lên kết quả ròng theo GAAP, trong khi lợi nhuận ròng non-GAAP đạt 243,8 triệu USD.
Dòng tiền và bảng cân đối kế toán
VIAVI tạo ra 66,7 triệu USD dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong quý 4 và 113,9 triệu USD trong cả năm tài chính. Tính đến ngày 27 tháng 6, công ty nắm giữ 656,7 triệu USD tiền mặt, đầu tư ngắn hạn và tiền mặt bị hạn chế sử dụng ngắn hạn.
Nợ gồm 250,0 triệu USD trái phiếu chuyển đổi cao cấp lãi suất 0,625% và 400,0 triệu USD trái phiếu cao cấp lãi suất 3,75%. Giá trị ghi sổ ròng gộp của các khoản này là 641,9 triệu USD, so với tổng mệnh giá 650,0 triệu USD. Do tổng thanh khoản được báo cáo của VIAVI bao gồm tiền mặt bị hạn chế sử dụng, chỉ tiêu này không hoàn toàn có thể thay thế cho nợ.
Các khoản phải thu tăng lên 351,3 triệu USD từ 261,0 triệu USD vào cuối năm tài chính trước, trong khi hàng tồn kho tăng lên 155,3 triệu USD từ 117,9 triệu USD. Việc chuyển đổi các khoản này thành tiền mặt sẽ đáng chú ý khi công ty theo đuổi tăng trưởng tiếp theo theo quý.
Triển vọng quý 1 năm tài chính 2027
VIAVI dự kiến doanh thu và EPS non-GAAP sẽ tăng theo quý trong quý kết thúc vào ngày 3 tháng 10 năm 2026. Với trung điểm doanh thu 455 triệu USD, triển vọng này hàm ý tăng trưởng khoảng 2,7% so với quý 4 năm tài chính.
| Chỉ tiêu | Triển vọng quý 1 năm tài chính 2027 | Thực tế quý 4 năm tài chính 2026 | Thay đổi theo quý hàm ý |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 450–460 triệu USD | 443,1 triệu USD | Khoảng +1,6% đến +3,8% |
| EPS non-GAAP | 0,40–0,42 USD | 0,34 USD | Khoảng +17,6% đến +23,5% |
Công ty không cung cấp đối chiếu EPS theo GAAP vì không thể dự báo hợp lý thời điểm và giá trị của các khoản tái cơ cấu, mua lại, tích hợp và các khoản đối chiếu khác.
Góc nhìn của ban lãnh đạo
Chủ tịch kiêm CEO Oleg Khaykin xác định việc đa dạng hóa sang hệ sinh thái trung tâm dữ liệu cùng các thị trường hàng không vũ trụ và quốc phòng là động lực tăng trưởng chủ chốt trong năm tài chính 2026. Ban lãnh đạo kỳ vọng chiến lược này sẽ tiếp tục hỗ trợ tăng trưởng trong vài quý tới, khiến tính bền vững của nhu cầu tại các thị trường này trở thành yếu tố trọng tâm đối với triển vọng.
Các giao dịch nội bộ gần đây
Dữ liệu Yahoo Finance được cung cấp cho thấy 21.920 cổ phiếu được mua trong hai giao dịch nội bộ và 977.469 cổ phiếu được bán trong 21 giao dịch trong sáu tháng qua, dẫn đến doanh số bán ròng 955.549 cổ phiếu. Tổng số cổ phiếu do người nội bộ nắm giữ được báo cáo ở mức khoảng 2,41 triệu cổ phiếu.
Các hồ sơ chi tiết dưới đây bao gồm những mục gần nhất có nêu rõ loại giao dịch và giá trị. Một mục ngày 28 tháng 5 của Giám đốc vận hành Anthony Michael Petrucci bị loại trừ vì không có cả hai thông tin này.
| Ngày | Người nội bộ và chức vụ | Giao dịch | Hình thức sở hữu | Giá trị được báo cáo |
|---|---|---|---|---|
| 8 tháng 5 năm 2026 | Oleg Khaykin, CEO | Bán ở mức 51,43–51,82 USD mỗi cổ phiếu | Trực tiếp | 13.418.882 USD |
| 6 tháng 5 năm 2026 | Oleg Khaykin, CEO | Bán ở mức 54,07 USD mỗi cổ phiếu | Trực tiếp | 1.839.678 USD |
| 6 tháng 5 năm 2026 | Luke Matthew Scrivanich, Cán bộ điều hành | Bán ở mức 53,00 USD mỗi cổ phiếu | Trực tiếp | 566.729 USD |
| 5 tháng 5 năm 2026 | Oleg Khaykin, CEO | Bán ở mức 54,61–54,77 USD mỗi cổ phiếu | Gián tiếp | 6.818.020 USD |
| 5 tháng 5 năm 2026 | Paul A. McNab, Cán bộ điều hành | Bán ở mức 54,96 USD mỗi cổ phiếu | Trực tiếp | 149.876 USD |
| 5 tháng 5 năm 2026 | Douglas Gilstrap, Thành viên hội đồng quản trị | Bán ở mức 55,00 USD mỗi cổ phiếu | Trực tiếp | 550.000 USD |
| 4 tháng 5 năm 2026 | Richard E. Belluzzo, Thành viên hội đồng quản trị | Bán ở mức 53,30 USD mỗi cổ phiếu | Trực tiếp | 2.724.163 USD |
| 4 tháng 5 năm 2026 | Kevin Christopher Siebert, Tổng cố vấn pháp lý | Bán ở mức 54,02 USD mỗi cổ phiếu | Trực tiếp | 445.935 USD |
| 29 tháng 4 năm 2026 | Oleg Khaykin, CEO | Tặng cổ phiếu ở mức 0,00 USD mỗi cổ phiếu | Trực tiếp | 0 USD |
Các hồ sơ này xác lập chiều hướng và quy mô của các giao dịch được báo cáo, nhưng tự chúng không cho thấy quan điểm của người nội bộ về triển vọng của VIAVI.
Rủi ro nhà đầu tư cần theo dõi
- Phụ thuộc vào Network and Service Enablement: Mảng này tạo ra khoảng 95% mức tăng doanh thu trong quý. Nhu cầu chậm lại tại các thị trường trung tâm dữ liệu, truyền thông, hàng không vũ trụ hoặc quốc phòng của mảng có thể tác động không tương xứng đến tăng trưởng hợp nhất.
- Khả năng quan sát nhu cầu và cơ cấu sản phẩm: VIAVI đề cập đến khả năng quan sát hạn chế, tính thời vụ, hoạt động nhận đơn và giao hàng trong quý ở mức đáng kể, cùng phạm vi biên lợi nhuận gộp rộng trong danh mục sản phẩm. Vì vậy, thay đổi cơ cấu có thể ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận giữa các quý.
- Tích hợp mua lại và các điều chỉnh non-GAAP: Công ty tiếp tục tích hợp các hoạt động được mua lại, bao gồm hoạt động thử nghiệm Ethernet tốc độ cao, bảo mật mạng và mô phỏng kênh của Spirent. Khấu hao, thay đổi khoản thanh toán tùy thuộc và chi phí tích hợp đã góp phần tạo ra chênh lệch lớn giữa kết quả GAAP và non-GAAP.
- Chi phí tài chính: VIAVI phát sinh 10,4 triệu USD chi phí lãi vay trong quý và khoản lỗ 10,5 triệu USD do tất toán nợ. Các hành động tái cấp vốn hoặc quản lý nợ trong tương lai có thể tiếp tục ảnh hưởng đến lợi nhuận GAAP và việc sử dụng tiền mặt.
- Báo cáo tài chính sơ bộ: Các số liệu năm tài chính 2026 có thể thay đổi nếu VIAVI xác định các điều chỉnh kế toán trước khi nộp Form 10-K.
Tóm tắt
Sự cải thiện trong quý 4 năm tài chính 2026 của VIAVI được dẫn dắt bởi tăng trưởng nhanh của Network and Service Enablement và việc mở rộng đáng kể biên lợi nhuận hoạt động của mảng này. Công ty đã chuyển hóa một phần cải thiện lợi nhuận thành dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và kỳ vọng tăng trưởng tiếp theo theo quý trong quý 1 năm tài chính 2027, trong khi tính bền vững của nhu cầu ở các thị trường đầu cuối, tích hợp mua lại, chi phí tài chính và khoảng cách tiếp diễn giữa kết quả GAAP và kết quả điều chỉnh vẫn là các lĩnh vực chính cần theo dõi.
Bài viết này có thể bao gồm nội dung do AI tạo ra hoặc dịch bởi AI và được biên tập lại bởi con người, bài viết chỉ nhằm mục đích tham khảo và cung cấp thông tin chung, không phải là khuyến nghị đầu tư.
Bài viết đề xuất












Bình luận (0)
Nhấn vào nút $ , nhập ký hiệu, và chọn để liên kết với một cổ phiếu, ETF, hoặc mã khác.