Griffon quý 3 tài chính 2026: Doanh thu tăng 7%, biên thu hẹp
Griffon Corporation (NYSE: GFF) công bố doanh thu quý 3 năm tài chính 2026 đạt 481,4 triệu USD, tăng 7% từ 449,7 triệu USD, trong khi EPS pha loãng từ hoạt động kinh doanh liên tục đạt 1,47 USD, so với khoản lỗ 2,40 USD/cổ phiếu cùng kỳ năm trước. Trong quý kết thúc ngày 30 tháng 6, giá bán và cơ cấu sản phẩm thuận lợi tạo ra phần lớn tăng trưởng, nhưng chi phí nguyên vật liệu và SG&A cao hơn đã hạn chế mức tăng EBITDA điều chỉnh và thu hẹp biên lợi nhuận.
Dữ liệu lợi nhuận cốt lõi
Giá bán và cơ cấu sản phẩm thuận lợi đóng góp 6 điểm phần trăm vào tăng trưởng doanh thu, trong khi sản lượng đóng góp 1 điểm phần trăm, chủ yếu từ nhu cầu nhà ở. Lợi nhuận gộp và EBITDA điều chỉnh đều tăng chậm hơn doanh thu, cho thấy doanh số tăng thêm chưa chuyển hóa hoàn toàn thành việc mở rộng biên lợi nhuận.
So sánh theo GAAP chịu ảnh hưởng bởi khoản suy giảm giá trị lợi thế thương mại và tài sản vô hình trị giá 243,6 triệu USD trong quý cùng kỳ năm trước. Do đó, EPS điều chỉnh mang lại góc nhìn có thể so sánh hơn về mức cải thiện cơ bản.
| Chỉ tiêu | Quý 3 năm tài chính 2026 | Quý 3 năm tài chính 2025 | Thay đổi so với cùng kỳ |
|---|---|---|---|
| Doanh thu | 481,4 triệu USD | 449,7 triệu USD | +7% |
| Lợi nhuận gộp | 226,1 triệu USD | 218,8 triệu USD | Khoảng +3% |
| Biên lợi nhuận gộp | Khoảng 47,0% | Khoảng 48,7% | Khoảng -1,7 điểm phần trăm |
| Lợi nhuận (lỗ) từ hoạt động kinh doanh liên tục | 66,3 triệu USD | (108,7) triệu USD | NM |
| EPS pha loãng từ hoạt động kinh doanh liên tục | 1,47 USD | (2,40) USD | NM |
| EPS điều chỉnh từ hoạt động kinh doanh liên tục | 1,51 USD | 1,39 USD | Khoảng +9% |
| EBITDA điều chỉnh từ hoạt động kinh doanh liên tục | 124,8 triệu USD | 122,3 triệu USD | +2% |
NM nghĩa là mức so sánh không có ý nghĩa do kỳ cùng kỳ năm trước ghi nhận khoản lỗ.
Giá bán và cơ cấu sản phẩm tạo ra phần lớn mức tăng doanh thu
Griffon cho biết mức tăng doanh thu 7% chủ yếu đến từ đóng góp thuận lợi 6% của giá bán và cơ cấu sản phẩm trên cả các sản phẩm nhà ở và thương mại. Sản lượng chỉ đóng góp 1%, với mức tăng chủ yếu đến từ các sản phẩm nhà ở.
Cơ cấu này cho thấy giá bán và thành phần sản phẩm, thay vì tăng trưởng số lượng sản phẩm trên diện rộng, là các động lực hoạt động chính. Sản lượng sản phẩm nhà ở đóng góp thêm hỗ trợ, nhưng thông cáo không công bố riêng doanh thu nhà ở và thương mại.
Khả năng sinh lời, dòng tiền và bảng cân đối kế toán
Biên lợi nhuận gộp giảm xuống khoảng 47,0% từ 48,7%. Biên EBITDA điều chỉnh cũng thu hẹp xuống khoảng 25,9% từ 27,2%, do chi phí nguyên vật liệu và chi phí bán hàng, quản lý và hành chính cao hơn đã bù trừ một phần tăng trưởng doanh thu. Chi phí SG&A tăng lên 110,6 triệu USD từ 107,3 triệu USD.
Các số liệu dòng tiền trong thông cáo bao gồm chín tháng đầu năm tài chính 2026, thay vì chỉ riêng quý. Hoạt động kinh doanh liên tục tạo ra 217,9 triệu USD dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và 194,2 triệu USD dòng tiền tự do, sau 23,7 triệu USD chi tiêu vốn ròng. Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong chín tháng thấp hơn mức 234,5 triệu USD của cùng kỳ năm trước.
Griffon kết thúc tháng 6 với 110,4 triệu USD tiền mặt, tổng nợ khoảng 1,3 tỷ USD và nợ ròng 1,2 tỷ USD. Công ty giảm khoảng 137,0 triệu USD nợ trong quý, đưa đòn bẩy nợ ròng trên EBITDA xuống 2,2 lần, từ 2,5 lần cùng kỳ năm trước và 2,4 lần vào cuối năm tài chính 2025. Hạn mức tín dụng quay vòng còn khả dụng là 472,3 triệu USD.
Trong quý, Griffon mua lại 626.000 cổ phiếu với giá 53,2 triệu USD, tương đương giá bình quân 85,00 USD/cổ phiếu. Đến cuối quý, công ty còn 193,8 triệu USD trong chương trình mua lại cổ phiếu đã được phê duyệt.
Khoản suy giảm giá trị năm trước giải thích phần lớn biến động lợi nhuận theo GAAP
Griffon chuyển từ khoản lỗ 108,7 triệu USD từ hoạt động kinh doanh liên tục sang lợi nhuận 66,3 triệu USD, nhưng sự đảo chiều này chủ yếu là tác động về khả năng so sánh. Quý 3 năm tài chính 2025 bao gồm khoản chi phí suy giảm giá trị 243,6 triệu USD, trong khi quý hiện tại không có khoản chi phí tương tự.
Các số liệu điều chỉnh cho thấy mức cải thiện hoạt động ôn hòa hơn: lợi nhuận điều chỉnh từ hoạt động kinh doanh liên tục tăng khoảng 3,5 triệu USD lên 68,0 triệu USD, còn EBITDA điều chỉnh tăng khoảng 2,5 triệu USD lên 124,8 triệu USD. Chênh lệch giữa sự phục hồi theo GAAP và các mức tăng điều chỉnh nhỏ hơn này là yếu tố quan trọng khi đánh giá quỹ đạo lợi nhuận cơ bản của quý.
Liên doanh hoàn tất chuyển đổi sang doanh nghiệp thuần sản phẩm xây dựng
Griffon hoàn tất liên doanh AMES North America vào ngày 9 tháng 6, nhận 100 triệu USD tiền mặt, khoản phải thu nợ thanh toán bằng hiện vật thứ cấp trị giá 161 triệu USD và 43% lợi ích cổ phần. Giao dịch diễn ra trước khi kết thúc quý và đóng góp vào bảng cân đối kế toán được tái cấu trúc của công ty.
Sau quý, vào ngày 31 tháng 7, Griffon hoàn tất liên doanh AMES Australasia. Công ty nhận 181 triệu USD tiền mặt, giấy nợ thanh toán bằng hiện vật trị giá 49 triệu USD và 49% lợi ích cổ phần. Tổng cộng, hai giao dịch mang về 281 triệu USD tiền mặt và 210 triệu USD giấy nợ, đồng thời để lại cho Griffon các khoản nắm giữ thiểu số tại cả hai liên doanh.
Ban lãnh đạo cho biết các hành động chiến lược này về cơ bản đã hoàn tất và mô tả Griffon là một công ty thuần sản phẩm xây dựng. Do giao dịch Australasia hoàn tất sau ngày 30 tháng 6, khoản tiền thu được không được đưa vào số dư tiền mặt được báo cáo tại cuối quý.
Dự báo năm tài chính 2026
Griffon dự kiến doanh thu từ hoạt động kinh doanh liên tục năm tài chính 2026 đạt 1,8 tỷ USD và EBITDA điều chỉnh đạt 458 triệu USD. Chi phí lãi vay hiện được dự báo ở mức 80 triệu USD, phản ánh mức nợ thấp hơn và thu nhập lãi từ các khoản phải thu theo giấy nợ liên quan đến giao dịch.
| Chỉ tiêu | Dự báo năm tài chính 2026 |
|---|---|
| Doanh thu từ hoạt động kinh doanh liên tục | 1,8 tỷ USD |
| EBITDA điều chỉnh | 458 triệu USD |
| Dòng tiền tự do từ hoạt động kinh doanh liên tục | Dự kiến vượt lợi nhuận ròng từ hoạt động kinh doanh liên tục |
| Chi tiêu vốn | 50 triệu USD |
| Chi phí lãi vay | 80 triệu USD |
| Thuế suất chuẩn hóa | 28% |
Dựa trên kết quả chín tháng đã công bố, triển vọng cả năm hàm ý doanh thu quý 4 khoảng 442,5 triệu USD và EBITDA điều chỉnh quý 4 khoảng 126,2 triệu USD. Đây là các số liệu được tính toán dựa trên dự báo cả năm đã làm tròn, không phải là dự báo riêng của công ty.
Các giao dịch nội bộ gần đây
Trong giai đoạn sáu tháng được báo cáo, người nội bộ đã mua 14.400 cổ phiếu qua 11 giao dịch và bán 183.792 cổ phiếu qua 13 giao dịch, dẫn đến lượng bán ròng 169.392 cổ phiếu. Con số này tương đương 1,90% trong tổng số 8,58 triệu cổ phiếu được báo cáo là do người nội bộ nắm giữ. Các hồ sơ dưới đây được trình bày khách quan và không xác định lý do của bất kỳ giao dịch nào.
| Ngày | Người nội bộ và chức vụ | Giao dịch | Giá được báo cáo | Giá trị được báo cáo |
|---|---|---|---|---|
| 30 tháng 6 năm 2026 | Robert F. Mehmel, Chủ tịch | Bán | 97,76 USD | 407.268 USD |
| 30 tháng 6 năm 2026 | Brian G. Harris, CFO | Bán | 98,01 USD | 605.996 USD |
| 26 tháng 6 năm 2026 | Robert F. Mehmel, Chủ tịch | Bán | 95,52–97,50 USD | 27.359 USD |
| 25 tháng 6 năm 2026 | Robert F. Mehmel, Chủ tịch | Bán | 95,45–97,27 USD | 1.207.146 USD |
| 17 tháng 6 năm 2026 | Robert F. Mehmel, Chủ tịch | Bán | 95,36–96,25 USD | 340.050 USD |
| 15 tháng 6 năm 2026 | Robert F. Mehmel, Chủ tịch | Bán | 95,18–95,40 USD | 835.734 USD |
| 12 tháng 6 năm 2026 | Ronald J. Kramer, CEO | Bán | 94,62–95,21 USD | 9.492.107 USD |
| 11 tháng 6 năm 2026 | Brian G. Harris, CFO | Bán | 95,03 USD | 712.725 USD |
| 5 tháng 3 năm 2026 | Henry A. Alpert, Thành viên hội đồng quản trị | Mua | 79,99 USD | 79.990 USD |
| 18 tháng 2 năm 2026 | Jerome L. Coben, Thành viên hội đồng quản trị | Thưởng cổ phiếu | 0,00 USD | 0 USD |
Rủi ro nhà đầu tư cần theo dõi
- Áp lực biên lợi nhuận: Chi phí nguyên vật liệu và SG&A đã khiến biên lợi nhuận gộp và biên EBITDA điều chỉnh giảm dù doanh thu cao hơn. Việc chi phí đầu vào tăng thêm, bao gồm tác động tiềm tàng từ thuế quan, có thể tạo thêm áp lực.
- Đóng góp sản lượng hạn chế: Sản lượng chỉ chiếm một điểm phần trăm trong tăng trưởng quý. Nhu cầu sản phẩm xây dựng nhà ở hoặc thương mại yếu đi sẽ khiến kết quả phụ thuộc nhiều hơn vào giá bán và cơ cấu sản phẩm.
- Nợ và chi phí lãi vay: Đòn bẩy ròng cải thiện xuống 2,2 lần, nhưng Griffon vẫn có khoảng 1,2 tỷ USD nợ ròng và dự kiến chi phí lãi vay năm tài chính 2026 là 80 triệu USD.
- Hiện thực hóa giá trị liên doanh: Khoản đối ứng từ các giao dịch AMES bao gồm 210 triệu USD giấy nợ thanh toán bằng hiện vật và các lợi ích cổ phần thiểu số, khiến hiệu quả hoạt động và giá trị của các liên doanh trở nên liên quan đối với kết quả bảng cân đối kế toán trong tương lai.
Tóm tắt
Quý 3 năm tài chính của Griffon ghi nhận doanh thu tăng 7%, chủ yếu nhờ giá bán và cơ cấu sản phẩm, trong khi lợi nhuận điều chỉnh tăng chậm hơn và biên lợi nhuận thu hẹp do chi phí nguyên vật liệu và SG&A cao hơn. Việc giảm nợ và hoàn tất các liên doanh AMES đã củng cố quá trình chuyển đổi của công ty sang cơ cấu tập trung vào sản phẩm xây dựng. Các nội dung chính cần theo dõi gồm việc thực hiện quý 4 so với triển vọng cả năm, diễn biến biên lợi nhuận, giảm đòn bẩy và giá trị tạo ra từ các lợi ích cùng giấy nợ liên doanh còn giữ lại.
Bài viết này có thể bao gồm nội dung do AI tạo ra hoặc dịch bởi AI và được biên tập lại bởi con người, bài viết chỉ nhằm mục đích tham khảo và cung cấp thông tin chung, không phải là khuyến nghị đầu tư.
Bài viết đề xuất










Bình luận (0)
Nhấn vào nút $ , nhập ký hiệu, và chọn để liên kết với một cổ phiếu, ETF, hoặc mã khác.