Phillips 66 quý 2/2026: Lợi nhuận ròng đạt 3,847 tỷ USD
Phillips 66 (NYSE: PSX) báo cáo lợi nhuận ròng thuộc về công ty trong quý 2/2026 đạt 3,847 tỷ USD, tăng từ 877 triệu USD trong quý 2/2025, trong khi EPS pha loãng tăng lên 9,55 USD từ 2,15 USD. Trong quý kết thúc ngày 30 tháng 6, lợi nhuận điều chỉnh đạt 3,788 tỷ USD, với mức tăng tập trung ở mảng Lọc dầu và Nhiên liệu tái tạo; dòng tiền từ hoạt động kinh doanh đạt 7,259 tỷ USD và tổng nợ giảm 6,6 tỷ USD trong quý.
Kết quả tài chính cốt lõi
Kết quả lợi nhuận của Phillips 66 cải thiện đáng kể so với cả cùng kỳ năm trước lẫn quý 1/2026. Lợi nhuận theo GAAP và lợi nhuận điều chỉnh khá sát nhau, cho thấy các điều chỉnh cho khoản mục đặc biệt có tác động ròng hạn chế so với tổng lợi nhuận quý.
Công ty công bố các số liệu so sánh cùng kỳ đối với lợi nhuận và EPS, trong khi số liệu so sánh EBITDA điều chỉnh và dòng tiền được cung cấp theo quý.
| Chỉ tiêu | Quý 2/2026 | Kỳ so sánh | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Lợi nhuận ròng thuộc về Phillips 66 | 3,847 tỷ USD | Quý 2/2025: 0,877 tỷ USD | Khoảng 339% so với cùng kỳ |
| Lợi nhuận điều chỉnh | 3,788 tỷ USD | Quý 2/2025: 0,973 tỷ USD | Khoảng 289% so với cùng kỳ |
| EPS pha loãng | 9,55 USD | Quý 2/2025: 2,15 USD | Khoảng 344% so với cùng kỳ |
| EPS pha loãng điều chỉnh | 9,41 USD | Quý 2/2025: 2,38 USD | Khoảng 295% so với cùng kỳ |
| EBITDA điều chỉnh | 5,891 tỷ USD | Quý 1/2026: 1,230 tỷ USD | Khoảng 379% so với quý trước |
| Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh | 7,259 tỷ USD | Quý 1/2026: (2,264) tỷ USD | Chuyển sang dương |
| Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, không bao gồm vốn lưu động | 4,317 tỷ USD | Quý 1/2026: 0,699 tỷ USD | Khoảng 518% so với quý trước |
Lợi nhuận điều chỉnh, EPS điều chỉnh, EBITDA điều chỉnh và dòng tiền từ hoạt động kinh doanh không bao gồm vốn lưu động là các chỉ tiêu non-GAAP. Các điều chỉnh trong quý 2 bao gồm khoản lãi liên quan đến các thay đổi sau khi chốt giao dịch từ đợt bán tài sản bán lẻ đã hoàn tất trước đó và một khoản trích trước pháp lý.
Hoạt động kinh doanh và các mảng
Mảng Lọc dầu tạo ra phần lớn mức tăng lợi nhuận trước thuế điều chỉnh so với cùng kỳ, trong khi mảng Nhiên liệu tái tạo chuyển từ lỗ sang có lãi. Mảng Hóa chất cũng cải thiện, nhưng mảng Tiếp thị và Sản phẩm chuyên dụng vẫn thấp hơn kết quả cùng kỳ năm trước, dù phục hồi từ khoản lỗ trong quý 1.
| Kết quả trước thuế điều chỉnh theo mảng | Quý 2/2026 | Quý 2/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Trung nguồn | 785 triệu USD | 731 triệu USD | +54 triệu USD |
| Hóa chất | 404 triệu USD | 20 triệu USD | +384 triệu USD |
| Lọc dầu | 3,086 tỷ USD | 392 triệu USD | +2,694 tỷ USD |
| Tiếp thị và Sản phẩm chuyên dụng | 514 triệu USD | 660 triệu USD | (146) triệu USD |
| Nhiên liệu tái tạo | 544 triệu USD | (133) triệu USD | +677 triệu USD |
| Khối doanh nghiệp và khác | (407) triệu USD | (383) triệu USD | Khoản lỗ tăng thêm 24 triệu USD |
Biên lợi nhuận lọc dầu thúc đẩy phần lớn mức tăng lợi nhuận
Biên lợi nhuận thực hiện của mảng Lọc dầu tăng lên 24,08 USD/thùng từ 10,11 USD trong quý 1/2026. Ban lãnh đạo cho rằng sự cải thiện này chủ yếu đến từ chênh lệch crack spread thị trường cao hơn và các tác động định giá lại theo giá thị trường thuận lợi. Công suất sử dụng dầu thô đạt 96%, so với 95% trong quý 1, trong khi chi phí bảo dưỡng ngừng máy giảm xuống 123 triệu USD từ 178 triệu USD sau khi hoàn tất công việc tại các nhà máy lọc dầu Wood River và Humber.
Nhà đầu tư cần lưu ý rằng so sánh mảng Lọc dầu theo cùng kỳ không hoàn toàn tương đương. Kết quả đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2025 bao gồm phần lợi nhuận từ vốn chủ sở hữu tại WRB Refining theo tỷ lệ sở hữu của Phillips 66; từ ngày 1 tháng 10 năm 2025, công ty hợp nhất 100% kết quả của các nhà máy lọc dầu Borger và Wood River sau khi mua 50% cổ phần WRB còn lại.
Nhiên liệu tái tạo trở lại có lãi
Mảng Nhiên liệu tái tạo cải thiện từ khoản lỗ trước thuế 41 triệu USD trong quý 1 lên lợi nhuận 544 triệu USD trong quý 2. Công ty dẫn các yếu tố gồm giá tín chỉ theo quy định cao hơn, sản lượng nhiên liệu tái tạo tăng và các tác động định giá lại theo giá thị trường thuận lợi. Sản lượng tăng lên 53.000 thùng/ngày từ 40.000 thùng/ngày trong quý trước.
Thu nhập từ mảng Trung nguồn hưởng lợi từ biên lợi nhuận và khối lượng cao hơn, một phần do quý này không lặp lại gián đoạn từ Bão mùa đông Fern trong quý 1. Sản lượng phân đoạn NGL đạt mức kỷ lục 1,020 triệu thùng/ngày, trong khi lưu lượng qua đường ống NGL tăng lên 943.000 thùng/ngày.
Mảng Hóa chất hưởng lợi từ biên lợi nhuận cao hơn, dù tỷ lệ sử dụng công suất olefin và polyolefin toàn cầu giảm xuống 91% từ 94%. Mảng Tiếp thị và Sản phẩm chuyên dụng phục hồi theo quý từ khoản lỗ điều chỉnh 141 triệu USD lên lợi nhuận 514 triệu USD, được hỗ trợ bởi biên lợi nhuận tiếp thị toàn cầu cao hơn và các tác động định giá lại theo giá thị trường thuận lợi.
Phillips 66 cũng đạt công suất sản xuất đầy đủ tại nhà máy khí Dos Picos II công suất 220 MMCFD. Công ty công bố nhà máy khí Zeus công suất 300 MMCFD và cơ sở phân đoạn NGL Coastal Bend công suất 100.000 thùng/ngày, trong khi CPChem tiếp tục triển khai các dự án polymer tại Texas và Qatar, dự kiến đi vào vận hành đầy đủ trong năm 2027.
Lợi nhuận, dòng tiền và bảng cân đối kế toán
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh 7,259 tỷ USD cao hơn mức 4,317 tỷ USD được tạo ra khi không tính biến động vốn lưu động. Chênh lệch khoảng 2,9 tỷ USD cho thấy vốn lưu động đóng góp đáng kể vào dòng tiền được báo cáo trong quý.
Tổng nợ giảm từ 27,124 tỷ USD vào ngày 31 tháng 3 xuống 20,565 tỷ USD vào ngày 30 tháng 6. Do tiền mặt và các khoản tương đương tiền cũng giảm từ 5,150 tỷ USD xuống 4,099 tỷ USD, nợ ròng giảm 5,508 tỷ USD xuống còn 16,466 tỷ USD. Tỷ lệ nợ trên vốn cải thiện từ 48% xuống 39%, trong khi tỷ lệ nợ ròng trên vốn giảm từ 43% xuống 33%.
Trong quý, Phillips 66 chi 726 triệu USD cho chi tiêu vốn và đầu tư, đồng thời hoàn trả 887 triệu USD cho cổ đông, gồm 508 triệu USD cổ tức và 379 triệu USD mua lại cổ phiếu. Vào cuối quý, công ty có 4,1 tỷ USD tiền mặt và 6,4 tỷ USD hạn mức tín dụng cam kết.
Các giao dịch nội bộ gần đây
Bản tóm tắt Yahoo Finance được cung cấp ghi nhận 196.080 cổ phiếu được nhận qua 16 giao dịch và 140.159 cổ phiếu được bán qua chín giao dịch trong sáu tháng trước đó, dẫn đến lượng cổ phiếu được nhận ròng là 55.921 cổ phiếu. Nhóm giao dịch nhận cổ phiếu bao gồm thưởng cổ phiếu và thực hiện quyền chứng khoán phái sinh; các giao dịch duy nhất được phân loại rõ ràng là mua trên thị trường mở là hai giao dịch mua của Thành viên HĐQT Kevin Omar Meyers, mỗi giao dịch liên quan đến khoảng 175 cổ phiếu.
10 giao dịch được báo cáo gần nhất bao gồm một số trường hợp CFO Kevin J. Mitchell thực hiện quyền chứng khoán phái sinh và bán cổ phiếu trong cùng ngày. Các hồ sơ này mô tả giao dịch nhưng không xác lập quan điểm của người nội bộ về triển vọng của công ty.
| Ngày | Người nội bộ | Giao dịch | Giá mỗi cổ phiếu | Giá trị được báo cáo |
|---|---|---|---|---|
| 21 tháng 7 năm 2026 | Vanessa Allen Sutherland, Tổng cố vấn pháp lý | Bán | 208,80–211,01 USD | 854.400 USD |
| 21 tháng 7 năm 2026 | Vanessa Allen Sutherland, Tổng cố vấn pháp lý | Bán | 211,05 USD | 743.523 USD |
| 9 tháng 7 năm 2026 | Kevin J. Mitchell, CFO | Thực hiện quyền chứng khoán phái sinh | 94,97 USD | 1.046.637 USD |
| 9 tháng 7 năm 2026 | Kevin J. Mitchell, CFO | Bán | 190,03 USD | 2.094.285 USD |
| 11 tháng 5 năm 2026 | Kevin J. Mitchell, CFO | Thực hiện quyền chứng khoán phái sinh | 94,85–94,97 USD | 2.848.390 USD |
| 11 tháng 5 năm 2026 | Kevin J. Mitchell, CFO | Bán | 170,00–171,56 USD | 5.101.083 USD |
| 6 tháng 5 năm 2026 | Kevin Omar Meyers, Thành viên HĐQT | Mua | 173,12 USD | 30.297 USD |
| 30 tháng 3 năm 2026 | Kevin J. Mitchell, CFO | Thực hiện quyền chứng khoán phái sinh | 94,97 USD | 1.484.247 USD |
| 30 tháng 3 năm 2026 | Kevin J. Mitchell, CFO | Bán | 190,07 USD | 2.970.546 USD |
| 17 tháng 3 năm 2026 | Kevin Omar Meyers, Thành viên HĐQT | Mua | 173,20 USD | 30.310 USD |
Rủi ro nhà đầu tư cần theo dõi
- Độ nhạy với biên lợi nhuận lọc dầu: Phần lớn mức tăng lợi nhuận đến từ crack spread cao hơn, biên lợi nhuận lọc dầu thực hiện 24,08 USD/thùng và các tác động định giá lại theo giá thị trường thuận lợi. Việc đảo chiều các yếu tố này có thể tạo ra biến động lợi nhuận đáng kể.
- Rủi ro liên quan đến tín chỉ nhiên liệu tái tạo: Việc mảng này trở lại có lãi phụ thuộc một phần vào giá tín chỉ theo quy định cao hơn. Thay đổi về giá tín chỉ hoặc chính sách nhiên liệu tái tạo của chính phủ có thể ảnh hưởng đến cả doanh thu và biên lợi nhuận.
- Đóng góp của vốn lưu động vào dòng tiền: Khoảng 2,9 tỷ USD dòng tiền từ hoạt động kinh doanh được báo cáo phản ánh biến động vốn lưu động, khiến dòng tiền không bao gồm vốn lưu động trở thành thước đo quan trọng về khả năng tạo tiền mặt cơ bản.
- Triển khai dự án: Nhà máy khí Zeus, cơ sở phân đoạn Coastal Bend và các dự án polymer của CPChem tạo ra rủi ro về xây dựng, cấp phép, chi phí và tiến độ trước khi đóng góp đầy đủ vào hoạt động.
Tóm tắt
Sự cải thiện của Phillips 66 trong quý 2/2026 chủ yếu được thúc đẩy bởi biên lợi nhuận lọc dầu cao hơn, crack spread mạnh hơn, tín chỉ theo quy định và các tác động định giá lại theo giá thị trường thuận lợi; mảng Nhiên liệu tái tạo cũng trở lại có lãi. Khả năng tạo tiền mặt hỗ trợ việc giảm nợ đáng kể, dù vốn lưu động đóng góp đáng kể vào dòng tiền từ hoạt động kinh doanh được báo cáo. Kết quả trong tương lai sẽ phụ thuộc đáng kể vào tính bền vững của biên lợi nhuận lọc dầu và tín chỉ nhiên liệu tái tạo, hiệu quả hoạt động liên tục và việc triển khai các dự án mở rộng của công ty.
Bài viết này có thể bao gồm nội dung do AI tạo ra hoặc dịch bởi AI và được biên tập lại bởi con người, bài viết chỉ nhằm mục đích tham khảo và cung cấp thông tin chung, không phải là khuyến nghị đầu tư.
Bài viết đề xuất












Bình luận (0)
Nhấn vào nút $ , nhập ký hiệu, và chọn để liên kết với một cổ phiếu, ETF, hoặc mã khác.