Kennametal quý 4 tài chính 2026: EPS đạt 2,91 USD nhờ giá nguyên liệu
Dữ liệu lợi nhuận cốt lõi
Kennametal (NYSE: KMT) báo cáo doanh thu quý 4 năm tài chính 2026 đạt 736,6 triệu USD, tăng 43% từ 516,4 triệu USD, trong khi EPS pha loãng tăng lên 2,91 USD từ 0,28 USD. Biên lợi nhuận hoạt động GAAP đạt 41,1%, chủ yếu phản ánh chênh lệch thời điểm thuận lợi giữa giá nguyên liệu thô và chi phí. Tuy nhiên, trong cả năm tài chính kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2026, nhu cầu vốn lưu động đã khiến dòng tiền hoạt động chuyển sang âm.
Doanh số hữu cơ tăng 42% trong quý. Tỷ giá hối đoái và số ngày làm việc bổ sung, mỗi yếu tố đóng góp 1 điểm phần trăm vào tăng trưởng doanh thu theo báo cáo, trong khi một thương vụ thoái vốn làm giảm tăng trưởng 1 điểm phần trăm.
Lợi nhuận tăng nhanh hơn nhiều so với doanh thu vì Kennametal ghi nhận lợi ích khoảng 252 triệu USD từ chênh lệch thời điểm thuận lợi giữa giá nguyên liệu thô và chi phí. Sản lượng cao hơn, các biện pháp định giá khác, phụ phí thuế quan và khoản tiết kiệm từ tái cơ cấu cũng hỗ trợ kết quả, nhưng bị bù trừ một phần bởi chi phí thù lao, thuế quan và lạm phát chung.
| Chỉ tiêu | Quý 4 năm tài chính 2026 | Quý 4 năm tài chính 2025 | Thay đổi so với cùng kỳ |
|---|---|---|---|
| Doanh thu | 736,6 triệu USD | 516,4 triệu USD | +43% |
| Lợi nhuận gộp và biên lợi nhuận | 433,6 triệu USD; khoảng 58,9% | 145,7 triệu USD; khoảng 28,2% | Khoảng +198%; biên lợi nhuận +30,7 điểm phần trăm |
| Lợi nhuận hoạt động GAAP và biên lợi nhuận | 302,9 triệu USD; 41,1% | 31,4 triệu USD; 6,1% | +271,5 triệu USD; biên lợi nhuận +35,0 điểm phần trăm |
| Lợi nhuận hoạt động điều chỉnh và biên lợi nhuận | 305,7 triệu USD; 41,5% | 38,2 triệu USD; 7,4% | +267,4 triệu USD; biên lợi nhuận +34,1 điểm phần trăm |
| Lợi nhuận ròng thuộc về Kennametal | 227,0 triệu USD | 21,6 triệu USD | +205,4 triệu USD |
| EPS pha loãng | 2,91 USD | 0,28 USD | +2,63 USD |
| EPS pha loãng điều chỉnh | 2,96 USD | 0,34 USD | +2,62 USD |
EPS pha loãng điều chỉnh 2,96 USD được công ty xác định là mức kỷ lục theo quý.
Hiệu quả kinh doanh và các mảng hoạt động
Cả hai mảng hoạt động đều ghi nhận doanh số cao hơn, nhưng Infrastructure tạo ra mức tăng lớn hơn. Tăng trưởng hữu cơ của mảng này đạt 74%, so với 22% của Metal Cutting.
| Mảng | Doanh số quý 4 | Tăng trưởng theo báo cáo | Tăng trưởng hữu cơ | Lợi nhuận hoạt động điều chỉnh | Biên điều chỉnh so với năm trước |
|---|---|---|---|---|---|
| Metal Cutting | 397,8 triệu USD | +24% | +22% | 108,4 triệu USD | 27,3% so với 7,9% |
| Infrastructure | 338,8 triệu USD | +73% | +74% | 197,9 triệu USD | 58,4% so với 6,8% |
Metal Cutting hưởng lợi khoảng 54 triệu USD từ chênh lệch thời điểm thuận lợi của giá nguyên liệu thô, các biện pháp định giá khác và phụ phí thuế quan, doanh số và sản lượng sản xuất cao hơn, cùng khoảng 4 triệu USD tiết kiệm bổ sung từ tái cơ cấu. Chi phí thù lao và lạm phát chung cao hơn là các yếu tố bù trừ một phần.
Infrastructure ghi nhận khoảng 198 triệu USD trong tổng lợi ích hợp nhất từ chênh lệch thời điểm định giá nguyên liệu thô. Cầu nối lợi nhuận hoạt động của ban lãnh đạo cũng xác định doanh số và sản lượng sản xuất thấp hơn, chi phí thù lao và lạm phát là các yếu tố bù trừ trong quý.
Chênh lệch thời điểm giá nguyên liệu thô thúc đẩy phần lớn mức mở rộng biên lợi nhuận
Tác động thuận lợi 252 triệu USD do chênh lệch thời điểm tương đương khoảng 93% mức tăng 271,5 triệu USD so với cùng kỳ của lợi nhuận hoạt động GAAP, dù một số yếu tố tích cực và tiêu cực khác cũng đóng góp vào kết quả cuối cùng. Infrastructure đóng góp 198 triệu USD lợi ích từ chênh lệch thời điểm, còn Metal Cutting đóng góp 54 triệu USD còn lại.
Sự khác biệt này quan trọng vì công ty mô tả lợi ích trên là chênh lệch thời điểm giữa giá nguyên liệu thô và chi phí. Do đó, nhà đầu tư cần tách tăng trưởng sản lượng cơ bản và khoản tiết kiệm chi phí của quý khỏi chênh lệch lớn bất thường giữa giá bán và chi phí khi đánh giá tính bền vững của biên lợi nhuận hoạt động 41,1%.
Vốn lưu động tungsten khiến dòng tiền cả năm chuyển âm
Khả năng tạo tiền trong năm tài chính của Kennametal diễn biến ngược chiều với lợi nhuận. Công ty cho rằng mức giảm chủ yếu do giá trị hàng tồn kho cao hơn, bắt nguồn từ đà tăng giá tungsten chưa từng có, và các khoản trả trước cho nhà cung cấp nhằm bảo đảm nguồn cung nguyên liệu thô.
Các số liệu dưới đây là kết quả cả năm hoặc số dư tính đến ngày 30 tháng 6, thay vì dữ liệu dòng tiền theo quý.
| Chỉ tiêu | Năm tài chính 2026 | Năm tài chính 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Lợi nhuận ròng GAAP | 350,4 triệu USD | 98,7 triệu USD | +251,7 triệu USD |
| Dòng tiền hoạt động | -4,0 triệu USD | 208,3 triệu USD | -212,3 triệu USD |
| Dòng tiền hoạt động tự do | -79,1 triệu USD | 121,2 triệu USD | -200,3 triệu USD |
| Chi tiêu vốn | 76,9 triệu USD | 89,0 triệu USD | -12,1 triệu USD |
| Hàng tồn kho | 1,108 tỷ USD | 538,2 triệu USD | +570,2 triệu USD |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 95,8 triệu USD | 140,5 triệu USD | -44,7 triệu USD |
| Nợ dài hạn | 685,3 triệu USD | 596,8 triệu USD | +88,5 triệu USD |
Hàng tồn kho sử dụng 593,4 triệu USD tiền mặt trong năm tài chính 2026, trong khi các khoản phải thu và tài sản ngắn hạn khác sử dụng thêm 219,0 triệu USD. Mức tăng 226,1 triệu USD của các khoản phải trả và nợ phải trả trích trước tạo ra khoản bù trừ một phần. Dòng tiền hoạt động tự do là chỉ tiêu non-GAAP của Kennametal, được xác định bằng dòng tiền hoạt động trừ chi tiêu vốn cộng tiền thu từ thanh lý tài sản cố định.
Triển vọng năm tài chính 2027
Kennametal đưa ra triển vọng định lượng cho quý 1 năm tài chính 2027 và cả năm. Công ty kỳ vọng tỷ giá hối đoái không có tác động so với các kỳ tương ứng của năm tài chính 2026.
| Kỳ và chỉ tiêu | Triển vọng mới nhất |
|---|---|
| Doanh số quý 1 năm tài chính 2027 | 745 triệu USD đến 775 triệu USD |
| EPS điều chỉnh quý 1 năm tài chính 2027 | 2,50 USD đến 2,80 USD |
| Doanh số năm tài chính 2027 | 3,33 tỷ USD đến 3,45 tỷ USD |
| EPS điều chỉnh năm tài chính 2027 | 4,15 USD đến 5,15 USD |
| Dòng tiền hoạt động tự do năm tài chính 2027 | Khoảng 20% lợi nhuận ròng điều chỉnh |
| Chi tiêu vốn năm tài chính 2027 | Khoảng 85 triệu USD |
Khoảng EPS điều chỉnh cả năm bao gồm EPS điều chỉnh thực tế 4,57 USD của năm tài chính 2026. Kennametal không cung cấp đối chiếu GAAP cho triển vọng non-GAAP có tính dự báo vì không thể ước tính các điều chỉnh liên quan mà không cần nỗ lực không hợp lý.
Góc nhìn của ban lãnh đạo
CEO Sanjay Chowbey cho rằng tăng trưởng sản lượng trong năm tài chính 2026 đến từ điều kiện thị trường cải thiện và các sáng kiến chiến lược của công ty. Ban lãnh đạo cho biết xu hướng sản lượng đã cải thiện tại một số thị trường cuối và đề cập đến các thành công gần đây trong Aerospace & Defense, Energy và Earthworks. Công ty kỳ vọng các xu hướng này và các sáng kiến tăng trưởng nội bộ sẽ hỗ trợ tăng trưởng doanh số trong năm tài chính 2027.
Các giao dịch nội bộ gần đây
Dữ liệu giao dịch nội bộ trong sáu tháng được cung cấp phân loại 257.408 cổ phiếu qua 11 giao dịch là mua, và 129.137 cổ phiếu qua bảy giao dịch là bán, dẫn đến số lượng mua ròng 128.271 cổ phiếu. Tổng số cổ phiếu nội bộ nắm giữ được liệt kê ở mức khoảng 823.070 cổ phiếu. Tuy nhiên, tám hồ sơ gần nhất là các khoản cấp thưởng cổ phiếu được báo cáo với giá trị giao dịch 0 USD, không phải giao dịch mua trên thị trường mở; do đó, các số liệu tổng hợp không nên được tự động coi là bằng chứng về tâm lý của người nội bộ.
| Ngày | Người nội bộ | Vai trò | Giao dịch | Giá hoặc giá trị được báo cáo |
|---|---|---|---|---|
| 27 tháng 7 năm 2026 | Judith L. Bacchus | Cán bộ điều hành | Cấp thưởng cổ phiếu | 0,00 USD/cổ phiếu; giá trị 0 USD |
| 27 tháng 7 năm 2026 | Michelle R. Keating | Cán bộ điều hành | Cấp thưởng cổ phiếu | 0,00 USD/cổ phiếu; giá trị 0 USD |
| 27 tháng 7 năm 2026 | Patrick S. Watson | Cán bộ điều hành | Cấp thưởng cổ phiếu | 0,00 USD/cổ phiếu; giá trị 0 USD |
| 27 tháng 7 năm 2026 | Carlonda R. Reilly | Cán bộ điều hành | Cấp thưởng cổ phiếu | 0,00 USD/cổ phiếu; giá trị 0 USD |
| 27 tháng 7 năm 2026 | Sanjay Chowbey | CEO | Cấp thưởng cổ phiếu | 0,00 USD/cổ phiếu; giá trị 0 USD |
| 27 tháng 7 năm 2026 | John Wayne Witt | Cán bộ điều hành | Cấp thưởng cổ phiếu | 0,00 USD/cổ phiếu; giá trị 0 USD |
| 27 tháng 7 năm 2026 | Clark David Bersaglini | Cán bộ điều hành | Cấp thưởng cổ phiếu | 0,00 USD/cổ phiếu; giá trị 0 USD |
| 27 tháng 7 năm 2026 | Faisal Hamadi | Cán bộ điều hành | Cấp thưởng cổ phiếu | 0,00 USD/cổ phiếu; giá trị 0 USD |
| 15 tháng 6 năm 2026 | Judith L. Bacchus | Cán bộ điều hành | Bán | 35,94 USD/cổ phiếu; giá trị 197.239 USD |
| 8 tháng 6 năm 2026 | Sagar A. Patel | Thành viên HĐQT | Bán | 33,50 USD/cổ phiếu; giá trị 988.203 USD |
Rủi ro nhà đầu tư nên theo dõi
- Chênh lệch thời điểm giá nguyên liệu thô: Khoảng 252 triệu USD lợi ích từ chênh lệch thời điểm giữa giá nguyên liệu thô và chi phí đã thúc đẩy phần lớn mức tăng lợi nhuận hoạt động trong quý. Mối quan hệ trong tương lai giữa giá bán và chi phí đầu vào được ghi nhận có thể ảnh hưởng đáng kể đến biên lợi nhuận.
- Giá tungsten và nhu cầu nguồn cung: Giá tungsten cao hơn đã làm tăng giá trị hàng tồn kho, trong khi các khoản trả trước cho nhà cung cấp sử dụng thêm tiền mặt. Áp lực kéo dài có thể làm chậm chuyển đổi thành tiền mặt, ngay cả khi lợi nhuận theo báo cáo vẫn có lãi.
- Thuế quan, thù lao và lạm phát: Những chi phí này đã bù trừ một phần lợi ích từ định giá, sản lượng và tái cơ cấu trong quý 4 năm tài chính.
- Tính bền vững của biên lợi nhuận Infrastructure: Biên lợi nhuận hoạt động GAAP 58,3% của Infrastructure bao gồm lợi ích 198 triệu USD từ chênh lệch thời điểm định giá, trong khi ban lãnh đạo cũng nêu doanh số và sản lượng sản xuất thấp hơn là các yếu tố bù trừ.
- Thanh khoản và đòn bẩy: Tiền mặt cuối năm giảm trong khi nợ dài hạn tăng, khiến việc cải thiện dòng tiền hoạt động tự do trong năm tài chính 2027 trở thành một mục tiêu vận hành quan trọng.
Tóm tắt
Quý 4 năm tài chính 2026 của Kennametal kết hợp tăng trưởng doanh số hữu cơ 42% với mức tăng mạnh của EPS và biên lợi nhuận hoạt động, nhưng chênh lệch thời điểm thuận lợi về giá nguyên liệu thô chiếm phần lớn mức mở rộng lợi nhuận. Infrastructure dẫn đầu tăng trưởng các mảng, trong khi hàng tồn kho liên quan đến tungsten và nhu cầu tài trợ nhà cung cấp khiến dòng tiền hoạt động và dòng tiền hoạt động tự do cả năm chuyển âm. Các vấn đề chính cần theo dõi trong năm tài chính 2027 là tính bền vững của giá bán so với chi phí đầu vào, bình thường hóa vốn lưu động và việc thực hiện theo triển vọng doanh số, lợi nhuận và dòng tiền mới của công ty.
Bài viết này có thể bao gồm nội dung do AI tạo ra hoặc dịch bởi AI và được biên tập lại bởi con người, bài viết chỉ nhằm mục đích tham khảo và cung cấp thông tin chung, không phải là khuyến nghị đầu tư.
Bài viết đề xuất











Bình luận (0)
Nhấn vào nút $ , nhập ký hiệu, và chọn để liên kết với một cổ phiếu, ETF, hoặc mã khác.