Waters quý 2 năm tài chính 2026: Doanh thu tăng 113%, EPS GAAP lỗ
Waters Corporation (NYSE: WAT) báo cáo doanh thu quý 2 năm tài chính 2026 đạt 1,645 tỷ USD trong quý kết thúc ngày 4 tháng 7, tăng 113% từ 771 triệu USD, trong khi EPS GAAP pha loãng chuyển sang lỗ 1,39 USD từ mức lãi 2,47 USD. Thương vụ mua lại các mảng Biosciences và Diagnostic Solutions đóng góp 817 triệu USD, trong khi doanh thu hữu cơ tăng 7% theo báo cáo và 9% theo tỷ giá hối đoái không đổi. EPS điều chỉnh tăng 3% lên 3,05 USD và dòng tiền từ hoạt động kinh doanh đạt 200 triệu USD bất chấp khoản lỗ ròng theo GAAP.
Kết quả kinh doanh cốt lõi
Mức tăng doanh thu theo báo cáo 113% chủ yếu phản ánh các mảng kinh doanh được mua lại, khiến tăng trưởng hữu cơ và tăng trưởng có thể so sánh với cùng kỳ năm trước trở thành các thước đo hữu ích hơn về hiệu quả hoạt động nền tảng. Doanh thu hữu cơ đạt 828 triệu USD, trong khi các hoạt động được mua lại tăng 4% so với doanh thu có thể so sánh của cùng kỳ năm trước.
Kế toán cho thương vụ mua lại là nguyên nhân chính khiến lợi nhuận theo báo cáo diễn biến ngược chiều với doanh thu. Waters ghi nhận 399 triệu USD khấu hao tài sản vô hình mua lại và các khoản điều chỉnh tăng giá trị hợp lý liên quan đến thương vụ mua lại, cùng với chi phí tái cơ cấu, tích hợp và chuyển đổi.
| Chỉ tiêu | Quý 2 năm tài chính 2026 | Quý 2 năm tài chính 2025 | Thay đổi so với cùng kỳ |
|---|---|---|---|
| Doanh thu | 1,645 tỷ USD | 771 triệu USD | +113% |
| Doanh thu hữu cơ | 828 triệu USD | 771 triệu USD | +7% theo báo cáo; +9% theo tỷ giá hối đoái không đổi |
| Lợi nhuận (lỗ) hoạt động GAAP và biên lợi nhuận | (86) triệu USD; (5,2%) | 188 triệu USD; 24,4% | Chuyển sang lỗ |
| Lợi nhuận hoạt động điều chỉnh và biên lợi nhuận | 411 triệu USD; 25,0% | 225 triệu USD; 29,1% | Lợi nhuận tăng khoảng 83%; biên lợi nhuận giảm 4,1 điểm phần trăm |
| Lợi nhuận ròng (lỗ) GAAP | (136) triệu USD | 147 triệu USD | Chuyển sang lỗ |
| EPS GAAP pha loãng | (1,39) USD | 2,47 USD | Chuyển sang lỗ |
| EPS điều chỉnh | 3,05 USD | 2,95 USD | +3% |
| Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh | 200 triệu USD | 41 triệu USD | Tăng 159 triệu USD |
| Dòng tiền tự do điều chỉnh | 202 triệu USD | 159 triệu USD | +27% |
Hiệu quả theo mảng kinh doanh và bộ phận
Analytical Sciences đạt tăng trưởng 7% theo báo cáo, bao gồm doanh thu thiết bị 240 triệu USD, tăng 5% theo báo cáo và 8% theo tỷ giá hối đoái không đổi. Vật tư tiêu hao hóa học tăng trưởng ở mức hai chữ số theo tỷ giá hối đoái không đổi, trong khi cả thị trường cuối dược phẩm và thị trường học thuật, chính phủ đều ghi nhận tăng trưởng hai chữ số thấp.
Các hoạt động Biosciences và Diagnostic Solutions được mua lại tạo ra 817 triệu USD doanh thu, cao hơn 15 triệu USD so với dự báo của công ty và tăng 4% trên cơ sở có thể so sánh với cùng kỳ năm trước. Waters cho rằng sự tăng tốc này đến từ việc triển khai thương mại và các cải thiện vận hành theo kế hoạch phục hồi tăng trưởng 180 ngày.
| Mảng kinh doanh | Doanh thu quý 2 năm tài chính 2026 | Kỳ so sánh | Thay đổi và cơ sở so sánh |
|---|---|---|---|
| Bộ phận Analytical Sciences | 669 triệu USD | 627 triệu USD | +7% theo báo cáo |
| Bộ phận Biosciences | 368 triệu USD | 358 triệu USD | Khoảng +3% trên cơ sở có thể so sánh |
| Diagnostic Solutions | 449 triệu USD | 425 triệu USD | Khoảng +6% trên cơ sở có thể so sánh |
| Đơn vị Kinh doanh Lâm sàng | 72 triệu USD | 62 triệu USD | Khoảng +16% theo báo cáo |
| Bộ phận Materials Sciences | 87 triệu USD | 82 triệu USD | Khoảng +6% theo báo cáo |
Mức tăng theo báo cáo 733% của toàn bộ Bộ phận Advanced Diagnostics không phải là so sánh tương đương, do quý hiện tại bao gồm mảng Diagnostic Solutions được mua lại. Các số liệu riêng của Diagnostic Solutions và Đơn vị Kinh doanh Lâm sàng cung cấp góc nhìn rõ ràng hơn.
Kế toán thương vụ mua lại nới rộng chênh lệch giữa lợi nhuận GAAP và điều chỉnh
Waters báo cáo khoản lỗ ròng GAAP 136 triệu USD nhưng lợi nhuận ròng điều chỉnh đạt 301 triệu USD. Khoản điều chỉnh lớn nhất là 399 triệu USD liên quan đến khấu hao tài sản vô hình mua lại và các khoản điều chỉnh tăng giá trị hợp lý liên quan đến thương vụ mua lại, gồm 155 triệu USD điều chỉnh chi phí doanh thu và 244 triệu USD khấu hao tài sản vô hình. Các khoản loại trừ khác gồm 51 triệu USD chi phí tái cơ cấu và một số chi phí khác, 39 triệu USD chi phí liên quan đến mua lại và 9 triệu USD chi phí ERP cùng chuyển đổi.
Ngay cả sau các khoản loại trừ này, biên lợi nhuận hoạt động điều chỉnh giảm xuống 25,0% từ 29,1%. Lợi nhuận ròng điều chỉnh tăng khoảng 71%, nhưng EPS điều chỉnh chỉ tăng 3% do số lượng cổ phiếu pha loãng điều chỉnh tăng lên 98,5 triệu từ khoảng 59,7 triệu. Chi phí lãi vay ròng cũng tăng lên 55 triệu USD từ 10 triệu USD.
Các số liệu này cho thấy thương vụ mua lại đã làm tăng đáng kể doanh thu và nền tảng lợi nhuận điều chỉnh của Waters, nhưng các lợi ích này chỉ chuyển hóa thành mức tăng lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu chậm hơn nhiều trong quý.
Dòng tiền và bảng cân đối kế toán
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tăng lên 200 triệu USD bất chấp khoản lỗ ròng theo GAAP. Phần đối chiếu bao gồm 301 triệu USD khấu hao và khấu trừ dần, cùng 155 triệu USD các khoản điều chỉnh tăng giá trị hợp lý không dùng tiền mặt liên quan đến mua lại, được bù trừ một phần bởi 144 triệu USD sử dụng tiền mặt từ thay đổi tài sản hoạt động, nợ phải trả và các hạng mục khác. Sau chi tiêu vốn và các điều chỉnh được nêu, dòng tiền tự do điều chỉnh đạt 202 triệu USD.
Thương vụ mua lại cũng làm thay đổi đáng kể bảng cân đối kế toán. Nợ đạt 5,086 tỷ USD vào ngày 4 tháng 7, tăng từ 1,407 tỷ USD vào cuối năm 2025, trong khi tiền mặt giảm từ 588 triệu USD xuống 539 triệu USD. Lợi thế thương mại tăng lên 9,421 tỷ USD từ 1,340 tỷ USD và tài sản vô hình tăng lên 8,521 tỷ USD từ 558 triệu USD.
Triển vọng lợi nhuận
Waters đã nâng mọi thành phần trong triển vọng cả năm tài chính 2026 sau kết quả quý tốt hơn dự kiến và sự phục hồi trên diện rộng hơn tại các thị trường cuối. Thông cáo không cung cấp các khoảng số liệu trước đó, vì vậy không thể xác định quy mô của từng mức nâng dự báo từ thông tin hiện có.
| Kỳ | Chỉ tiêu | Dự báo mới nhất |
|---|---|---|
| Cả năm tài chính 2026 | Tăng trưởng doanh thu hữu cơ theo tỷ giá hối đoái không đổi | 7%-9% |
| Cả năm tài chính 2026 | Doanh thu hữu cơ theo báo cáo | 3,370-3,431 tỷ USD |
| Cả năm tài chính 2026 | Doanh thu từ các mảng kinh doanh được mua lại | Khoảng 3,045 tỷ USD |
| Cả năm tài chính 2026 | Tổng doanh thu theo báo cáo | 6,415-6,476 tỷ USD |
| Cả năm tài chính 2026 | EPS điều chỉnh | 14,45-14,65 USD |
| Quý 3 năm tài chính 2026 | Tăng trưởng doanh thu hữu cơ theo tỷ giá hối đoái không đổi | 8%-10% |
| Quý 3 năm tài chính 2026 | Doanh thu hữu cơ theo báo cáo | 850-867 triệu USD |
| Quý 3 năm tài chính 2026 | Doanh thu từ các mảng kinh doanh được mua lại | Khoảng 895 triệu USD |
| Quý 3 năm tài chính 2026 | Tổng doanh thu theo báo cáo | 1,745-1,762 tỷ USD |
| Quý 3 năm tài chính 2026 | EPS điều chỉnh | 3,95-4,05 USD |
Khoảng EPS điều chỉnh cả năm tương ứng mức tăng trưởng theo báo cáo 10%-12% và tăng trưởng theo tỷ giá hối đoái không đổi 12%-14%. Chuyển đổi tiền tệ được dự kiến sẽ làm giảm tăng trưởng hữu cơ theo báo cáo 0,6 điểm phần trăm trong cả năm và 1,7 điểm phần trăm trong quý 3.
Các giao dịch nội bộ gần đây
Dữ liệu chi tiết giao dịch được cung cấp liệt kê hai giao dịch mua trên thị trường mở trong tháng 3 năm 2026 và tám khoản thưởng cổ phiếu có giá trị bằng 0 trong 10 mục gần nhất. Một số liệu tổng hợp sáu tháng riêng biệt trong cùng nguồn lại cho biết không có giao dịch mua hoặc bán, tạo ra sự không nhất quán trong dữ liệu, khiến không thể đưa ra kết luận rộng hơn về hoạt động giao dịch nội bộ.
| Ngày | Người nội bộ | Giao dịch | Giá trị được báo cáo |
|---|---|---|---|
| 30 tháng 6 năm 2026 | Heather Knight, Thành viên HĐQT | Thưởng cổ phiếu, sở hữu trực tiếp | 0 USD |
| 30 tháng 6 năm 2026 | Wei Jiang, Thành viên HĐQT | Thưởng cổ phiếu, sở hữu trực tiếp | 0 USD |
| 31 tháng 3 năm 2026 | Wei Jiang, Thành viên HĐQT | Thưởng cổ phiếu, sở hữu trực tiếp | 0 USD |
| 31 tháng 3 năm 2026 | Heather Knight, Thành viên HĐQT | Thưởng cổ phiếu, sở hữu trực tiếp | 0 USD |
| 16 tháng 3 năm 2026 | Wei Jiang, Thành viên HĐQT | Mua ở mức 289,46 USD/cổ phiếu | 144.730 USD |
| 6 tháng 3 năm 2026 | Richard H. Fearon, Thành viên HĐQT | Mua ở mức 306,34 USD/cổ phiếu | 306.340 USD |
| 25 tháng 2 năm 2026 | Richard H. Fearon, Thành viên HĐQT | Thưởng cổ phiếu, sở hữu trực tiếp | 0 USD |
| 25 tháng 2 năm 2026 | Wei Jiang, Thành viên HĐQT | Thưởng cổ phiếu, sở hữu trực tiếp | 0 USD |
| 25 tháng 2 năm 2026 | Heather Knight, Thành viên HĐQT | Thưởng cổ phiếu, sở hữu trực tiếp | 0 USD |
| 25 tháng 2 năm 2026 | Robert L. Carpio III, Lãnh đạo điều hành | Thưởng cổ phiếu, sở hữu trực tiếp | 0 USD |
Rủi ro nhà đầu tư cần theo dõi
- Rủi ro tích hợp và tăng trưởng có thể so sánh: Các hoạt động được mua lại đóng góp gần một nửa doanh thu quý. Số liệu có thể so sánh với cùng kỳ năm trước phản ánh cách các mảng này từng được quản lý dưới BD và có thể không phản ánh cơ cấu chi phí trong tương lai dưới Waters.
- Áp lực lên lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu: Biên lợi nhuận hoạt động điều chỉnh giảm 4,1 điểm phần trăm, trong khi số lượng cổ phiếu lớn hơn đã giới hạn mức tăng EPS điều chỉnh ở 3% dù lợi nhuận ròng điều chỉnh tăng mạnh hơn nhiều.
- Nợ và chi phí lãi vay cao hơn: Nợ tăng lên 5,086 tỷ USD và chi phí lãi vay ròng trong quý tăng lên 55 triệu USD. Các nghĩa vụ này có thể làm giảm lượng tiền mặt sẵn có cho các ưu tiên doanh nghiệp khác.
- Bất lợi từ ngoại hối: Tiền tệ làm giảm tăng trưởng hữu cơ quý 2 hai điểm phần trăm và được phản ánh như một lực cản trong cả triển vọng cả năm lẫn quý 3.
- Chênh lệch tiếp diễn giữa GAAP và non-GAAP: Khấu hao liên quan đến mua lại, chi phí tái cơ cấu và chi phí tích hợp tạo ra chênh lệch đáng kể giữa lợi nhuận theo báo cáo và lợi nhuận điều chỉnh; Waters cho biết thời điểm và quy mô của các khoản điều chỉnh trong tương lai rất khó dự báo.
Tóm tắt
Kết quả quý 2 của Waters cho thấy công ty đang hoạt động ở quy mô lớn hơn nhiều sau thương vụ mua lại Biosciences và Diagnostic Solutions. Tăng trưởng hữu cơ mở rộng trên các mảng thiết bị, vật tư tiêu hao và thị trường cuối, trong khi các mảng được mua lại đạt tăng trưởng có thể so sánh ở mức trung bình một chữ số. Những vấn đề chính cần theo dõi là liệu Waters có thể chuyển hóa nền tảng doanh thu mở rộng thành biên lợi nhuận và lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu mạnh hơn, thực hiện tích hợp, quản lý mức nợ cao hơn và đạt được triển vọng cả năm đã nâng hay không.
Bài viết này có thể bao gồm nội dung do AI tạo ra hoặc dịch bởi AI và được biên tập lại bởi con người, bài viết chỉ nhằm mục đích tham khảo và cung cấp thông tin chung, không phải là khuyến nghị đầu tư.
Bài viết đề xuất











Bình luận (0)
Nhấn vào nút $ , nhập ký hiệu, và chọn để liên kết với một cổ phiếu, ETF, hoặc mã khác.