Carter’s quý 2 tài chính 2026: Doanh thu tăng 5,2%, lợi nhuận điều chỉnh cải thiện
Carter’s (NYSE: CRI) báo cáo doanh thu thuần quý 2 năm tài chính 2026 đạt 615,5 triệu USD, tăng 5,2% từ 585,3 triệu USD, trong khi EPS pha loãng tăng lên 2,87 USD từ 0,01 USD. Lợi nhuận theo GAAP chịu ảnh hưởng đáng kể từ khoản hoàn trả thuế nhập khẩu đã nộp trước đó, nhưng thu nhập hoạt động điều chỉnh và EPS điều chỉnh cũng cải thiện khi lợi ích từ năng suất và chuỗi cung ứng lớn hơn áp lực từ thuế quan, tiếp thị và lạm phát.
Dữ liệu lợi nhuận cốt lõi
Trong quý kết thúc ngày 4 tháng 7 năm 2026, doanh thu tăng tại cả ba mảng kinh doanh. Quy đổi ngoại tệ đóng góp khoảng 2,4 triệu USD, tương đương 0,4%, vào tăng trưởng doanh số hợp nhất.
Lợi nhuận gộp và thu nhập hoạt động theo báo cáo bao gồm khoản lợi ích 127,7 triệu USD được ghi nhận dưới hình thức giảm giá vốn hàng bán. Không tính các khoản mục được nêu cụ thể, biên lợi nhuận hoạt động điều chỉnh tăng 0,9 điểm phần trăm lên 2,9%.
| Chỉ tiêu | Quý 2 năm tài chính 2026 | Quý 2 năm tài chính 2025 | Thay đổi so với cùng kỳ |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 615,5 triệu USD | 585,3 triệu USD | +5,2% |
| Lợi nhuận gộp và biên lợi nhuận | 412,6 triệu USD; 67,0% | 281,8 triệu USD; 48,1% | +46,4%; biên lợi nhuận +18,9 điểm |
| Thu nhập hoạt động theo GAAP và biên lợi nhuận | 139,8 triệu USD; 22,7% | 4,0 triệu USD; 0,7% | +135,8 triệu USD |
| Thu nhập hoạt động điều chỉnh và biên lợi nhuận | 18,1 triệu USD; 2,9% | 11,8 triệu USD; 2,0% | +54,1%; biên lợi nhuận +0,9 điểm |
| Lợi nhuận ròng theo GAAP | 105,0 triệu USD | 0,4 triệu USD | Tăng khoảng 104,5 triệu USD |
| EPS pha loãng | 2,87 USD | 0,01 USD | +2,86 USD |
| Lợi nhuận ròng điều chỉnh | 9,4 triệu USD | 6,3 triệu USD | Tăng khoảng 49% |
| EPS pha loãng điều chỉnh | 0,26 USD | 0,17 USD | +53% |
Hoạt động kinh doanh và kết quả theo mảng
U.S. Wholesale ghi nhận mức tăng doanh số nhanh nhất và đóng góp phần lớn nhất vào mức tăng doanh thu tính theo USD của công ty. Tuy nhiên, biên lợi nhuận hoạt động của mảng này giảm nhẹ, cho thấy khối lượng bán hàng cao hơn chưa bù đắp hoàn toàn áp lực đối với khả năng sinh lời của mảng.
Doanh số U.S. Retail tăng chậm hơn, dù doanh số tương đương tăng 5,1%. International đạt mức cải thiện lớn nhất về biên lợi nhuận hoạt động của mảng.
| Mảng | Doanh số quý 2 năm tài chính 2026 | Tăng trưởng doanh số | Thu nhập hoạt động và biên lợi nhuận | Thu nhập hoạt động và biên lợi nhuận cùng kỳ năm trước |
|---|---|---|---|---|
| U.S. Retail | 304,7 triệu USD | +1,7% | 4,3 triệu USD; 1,4% | 3,8 triệu USD; 1,3% |
| U.S. Wholesale | 215,6 triệu USD | +11,7% | 29,7 triệu USD; 13,8% | 27,1 triệu USD; 14,0% |
| International | 95,3 triệu USD | +2,7% | 5,4 triệu USD; 5,7% | 3,6 triệu USD; 3,9% |
Khả năng sinh lời và dòng tiền
Chi phí bán hàng, quản lý và hành chính giảm xuống 276,1 triệu USD từ 281,0 triệu USD, ngay cả khi doanh số tăng. Các sáng kiến về năng suất và chuỗi cung ứng hỗ trợ lợi nhuận hoạt động điều chỉnh, bù đắp nhiều hơn phần chi phí thuế quan tăng thêm, đầu tư tạo nhu cầu và áp lực lạm phát chung trong quý.
Dòng tiền chỉ được công bố cho nửa đầu năm, không được tách riêng cho quý 2. Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong nửa đầu năm đạt 202,3 triệu USD, so với mức sử dụng tiền mặt 8,3 triệu USD trong cùng kỳ năm trước. Mức cải thiện chủ yếu đến từ khoản hoàn trả thuế nhập khẩu, vốn lưu động tốt hơn và thời điểm thanh toán lãi vay thuận lợi.
Carter’s đã chi trả 9,1 triệu USD cổ tức trong quý 2 và 18,3 triệu USD trong nửa đầu năm. Công ty không mua lại cổ phiếu trong giai đoạn sáu tháng.
Khoản hoàn thuế quan thúc đẩy kết quả GAAP, nhưng biên lợi nhuận điều chỉnh cũng cải thiện
Carter’s nhận được 132 triệu USD từ khoản hoàn trả thuế nhập khẩu đã nộp trước đó và lãi liên quan. Trong số này, 127,7 triệu USD làm tăng thu nhập hoạt động thông qua việc giảm giá vốn hàng bán theo báo cáo, trong khi lợi ích sau thuế là 100,1 triệu USD, tương đương 2,73 USD trên mỗi cổ phiếu pha loãng.
Điều này giải thích phần lớn chênh lệch giữa EPS theo GAAP là 2,87 USD và EPS điều chỉnh là 0,26 USD. Các số liệu điều chỉnh cũng loại trừ 4,7 triệu USD chi phí chuyển giao lãnh đạo và 1,2 triệu USD chi phí kiện tụng về sở hữu trí tuệ.
Quý này vẫn cho thấy tiến triển trong hoạt động sau các điều chỉnh: thu nhập hoạt động điều chỉnh tăng 54,1% và biên lợi nhuận điều chỉnh tăng lên 2,9%. Tuy nhiên, số liệu nửa đầu năm vẫn yếu hơn, với thu nhập hoạt động điều chỉnh giảm 1,3% xuống 46,5 triệu USD và EPS điều chỉnh giảm xuống 0,65 USD từ 0,83 USD. Do đó, sự cải thiện trong quý 2 chưa đảo ngược hoàn toàn áp lực đã trải qua trong giai đoạn đầu năm tài chính.
Triển vọng lợi nhuận
Carter’s đã cập nhật triển vọng năm tài chính 2026, nhưng thông cáo không cung cấp các khoảng dự báo trước đó, nên không thể định lượng chính xác các thay đổi. Năm tài chính 2026 có 52 tuần, trong khi năm tài chính 2025 có tuần thứ 53 đóng góp khoảng 37 triệu USD doanh số.
| Giai đoạn và chỉ tiêu | Dự báo mới nhất | So sánh được cung cấp |
|---|---|---|
| Doanh thu thuần năm tài chính 2026 | Tăng trưởng từ 2% đến 3% | Năm tài chính 2025: 2,898 tỷ USD |
| Thu nhập hoạt động điều chỉnh năm tài chính 2026 | Tăng trưởng từ mức một chữ số thấp đến trung bình | Năm tài chính 2025: 176 triệu USD |
| EPS pha loãng điều chỉnh năm tài chính 2026 | Giảm từ mức một chữ số cao đến hai chữ số thấp | Năm tài chính 2025: 3,47 USD |
| Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh năm tài chính 2026 | 230 triệu USD đến 240 triệu USD | Không được cung cấp |
| Chi tiêu vốn năm tài chính 2026 | Khoảng 50 triệu USD | Không được cung cấp |
| Doanh thu thuần quý 3 năm tài chính 2026 | Khoảng 750 triệu USD | Quý 3 năm tài chính 2025: 758 triệu USD |
| Thu nhập hoạt động điều chỉnh quý 3 | Khoảng 50 triệu USD | Quý 3 năm tài chính 2025: 39 triệu USD |
| EPS pha loãng điều chỉnh quý 3 | Khoảng 0,85 USD | Quý 3 năm tài chính 2025: 0,74 USD |
Triển vọng cả năm giả định biên lợi nhuận gộp thấp hơn do chi phí thuế quan tăng thêm, được bù đắp một phần bởi giá bán, các biện pháp giảm thiểu và tiết kiệm năng suất. Triển vọng cũng bao gồm chi phí lãi vay ròng khoảng 35 triệu USD sau khi tái cấp vốn trái phiếu ưu tiên vào quý 4 năm tài chính 2025, thuế suất hiệu dụng khoảng 23% và khoảng 36 triệu cổ phiếu lưu hành bình quân.
Đối với quý 3, ban lãnh đạo kỳ vọng biên lợi nhuận gộp cao hơn nhờ tỷ trọng doanh số U.S. Retail lớn hơn và tác động so sánh của chi phí thuế quan tăng thêm bắt đầu từ quý 3 năm tài chính 2025. Chi phí SG&A được dự kiến tương đương cùng kỳ năm trước khi khoản tiết kiệm từ tái cơ cấu bù đắp đầu tư tạo nhu cầu và lạm phát khác.
Bình luận của ban lãnh đạo
CEO kiêm Chủ tịch Sharon Price John cho rằng kết quả quý chủ yếu đến từ hoạt động tiếp thị được cải thiện, lợi ích ban đầu từ các sáng kiến năng suất và tiến triển liên tục tại mảng Baby. Giải thích của ban lãnh đạo cho thấy cải thiện lợi nhuận điều chỉnh đến từ cả hoạt động bán hàng lẫn các sáng kiến chi phí, thay vì chỉ từ khoản hoàn trả thuế quan.
Rủi ro nhà đầu tư cần theo dõi
- Áp lực thuế quan lên biên lợi nhuận gộp: Carter’s dự kiến biên lợi nhuận gộp cả năm sẽ giảm do chi phí thuế quan tăng thêm vượt quá tổng phần bù đắp từ giá bán, biện pháp giảm thiểu và tiết kiệm năng suất.
- Khả năng sinh lời cơ bản không đồng đều: Lợi nhuận hoạt động điều chỉnh cải thiện trong quý 2, nhưng vẫn thấp hơn trong nửa đầu năm. Công ty cần duy trì các cải thiện về năng suất để bù đắp đầu tư tiếp thị và chi phí lạm phát.
- Chi phí tài chính cao hơn: Chi phí lãi vay ròng cả năm được dự báo khoảng 35 triệu USD sau khi tái cấp vốn trái phiếu ưu tiên. Điều này góp phần tạo ra sự khác biệt giữa tăng trưởng thu nhập hoạt động điều chỉnh dự kiến và EPS điều chỉnh giảm.
- Dòng tiền bao gồm các lợi ích không lặp lại và theo thời điểm: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh nửa đầu năm được thúc đẩy bởi khoản hoàn thuế, cải thiện vốn lưu động và thời điểm thanh toán lãi vay, làm hạn chế tính hữu ích của chỉ tiêu này như một thước đo trực tiếp về khả năng tạo tiền mặt định kỳ theo quý.
- So sánh doanh thu vẫn đầy thách thức: Dự báo doanh số quý 3 khoảng 750 triệu USD thấp hơn 758 triệu USD của quý cùng kỳ năm trước, trong khi so sánh cả năm chịu ảnh hưởng từ tuần bổ sung trong năm tài chính 2025.
Tóm tắt
Carter’s đạt tăng trưởng doanh số tại mọi mảng và cải thiện biên lợi nhuận hoạt động điều chỉnh trong quý 2 khi khoản tiết kiệm từ năng suất và chuỗi cung ứng bù đắp thuế quan, đầu tư tạo nhu cầu và lạm phát. Khoản hoàn trả thuế nhập khẩu tạo ra mức thúc đẩy lớn bất thường đối với lợi nhuận theo GAAP và dòng tiền nửa đầu năm, khiến kết quả điều chỉnh hữu ích hơn trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động đang diễn ra. Trọng tâm tiếp theo của nhà đầu tư sẽ là liệu sự cải thiện lợi nhuận điều chỉnh trong quý 2 có tiếp diễn hay không khi Carter’s quản lý áp lực thuế quan, chi phí lãi vay cao hơn và triển vọng doanh số quý 3 thận trọng hơn.
Bài viết này có thể bao gồm nội dung do AI tạo ra hoặc dịch bởi AI và được biên tập lại bởi con người, bài viết chỉ nhằm mục đích tham khảo và cung cấp thông tin chung, không phải là khuyến nghị đầu tư.
Bài viết đề xuất











Bình luận (0)
Nhấn vào nút $ , nhập ký hiệu, và chọn để liên kết với một cổ phiếu, ETF, hoặc mã khác.