Hhôm nay
+0.05%
5 Ngày
+0.02%
1 tháng
-2.25%
6 Tháng
+11.92%
Năm đến nay
+22.15%
1 năm
+22.75%
• Union Pacific chịu áp lực giảm giá từ những khó khăn kinh tế vĩ mô và hoạt động chốt lời của các nhà đầu tư tổ chức. • Các chỉ báo kỹ thuật cho thấy tín hiệu bán từ MACD và trạng thái quá bán của RSI. • Công ty báo cáo doanh thu hàng năm đạt 24,51 tỷ USD và lợi nhuận ròng đạt 7,14 tỷ USD.
• J.B. Hunt cảnh báo thu nhập trên mỗi cổ phiếu quý 3 sụt giảm. • Chi phí hoạt động và chi phí nhiên liệu tăng cao đã làm thu hẹp biên lợi nhuận hoạt động. • Giới phân tích đã hạ giá mục tiêu và dự báo lợi nhuận sau thông báo này.
• Union Pacific đối mặt với sự biến động từ việc điều chỉnh ngày giao dịch không hưởng cổ tức, nhận định của ban lãnh đạo và hoạt động chốt lời trên toàn ngành. • Sự giám sát pháp lý đối với hoạt động hợp nhất ngành đường sắt cùng sự bất ổn kinh tế vĩ mô đã khiến các nhà đầu tư trở nên thận trọng. • Union Pacific báo cáo doanh thu hàng năm đạt 24,51 tỷ USD và lợi nhuận ròng đạt 7,14 tỷ USD.
• Định giá của Union Pacific sụt giảm do hoạt động sản xuất và doanh số bán lẻ chậm lại tại Bắc Mỹ. • Chi phí lao động và bảo trì tăng cao đang thu hẹp biên lợi nhuận hoạt động tổng thể của công ty. • Sự giám sát chặt chẽ hơn từ các cơ quan quản lý và các quy định bắt buộc tiềm ẩn tạo ra sự không chắc chắn về năng lực định giá trong tương lai.
• Cổ phiếu Norfolk Southern tăng giá sau khi kết quả kinh doanh quý vượt ước tính đồng thuận về doanh thu và lợi nhuận. • Những cải thiện về hiệu quả hoạt động và việc hiện đại hóa quy trình lập lịch trình đã giúp biên lợi nhuận của công ty mở rộng đáng kể. • Các công ty chứng khoán đã nâng giá mục tiêu với lý do khả năng sinh lời được cải thiện và dòng tiền tự do dồi dào.
• Kết quả kinh doanh quý 2 của CSX vượt kỳ vọng của các nhà phân tích về doanh thu và khả năng sinh lời. • Khối lượng vận tải hàng hóa được cải thiện và các biện pháp kiểm soát chi phí hiệu quả đã giúp cải thiện hệ số hoạt động. • Các công ty môi giới đã nâng giá mục tiêu sau khi doanh nghiệp đưa ra dự báo tích cực và giá nhiên liệu ổn định.


| Cổ đông | Tỷ trọng |
|---|---|
| Vanguard Capital Management, LLC | 6.49% |
| BlackRock Institutional Trust Company, N.A. | 5.19% |
| State Street Investment Management (US) | 4.43% |
| Capital World Investors | 3.39% |
| Loại Cổ đông | Tỷ trọng |
|---|---|
| Investment Advisor | 48.28% |
| Investment Advisor/Hedge Fund | 26.47% |
| Research Firm | 3.40% |
| Pension Fund | 3.36% |
Công cụ liên quan