Hhôm nay
+1.04%
5 Ngày
+10.16%
1 tháng
-1.45%
6 Tháng
-15.56%
Năm đến nay
-18.80%
1 năm
-19.07%
• T-Mobile chịu áp lực chốt lời sau đà tăng giá nhờ kết quả kinh doanh quý 3 tích cực. • Giới đầu tư đánh giá lại triển vọng tăng trưởng do tỷ lệ hủy thuê bao trả sau tăng và chi phí khuyến mại cao hơn. • Các chỉ báo kỹ thuật phát đi tín hiệu trung tính trong khi tâm lý thị trường vẫn rất bi quan.
• T-Mobile vượt kỳ vọng tài chính quý 3 và nâng dự báo cả năm. • Chi phí hạ tầng cao của các đối thủ cạnh tranh vệ tinh đã làm dịu mối lo ngại về giá trên toàn thị trường. • Dòng tiền tự do dồi dào hỗ trợ việc duy trì mua lại cổ phiếu và chi trả cổ tức.
• Cổ phiếu T-Mobile giảm do lo ngại cạnh tranh khi SpaceX tham gia vào mảng hạ tầng mặt đất. • Các nhà đầu tư tỏ ra thận trọng trước kỳ báo cáo kết quả kinh doanh quý 3 liên quan đến tỷ lệ rời bỏ của thuê bao và biên lợi nhuận. • Các chuyên gia phân tích đã hạ giá mục tiêu trong khi các chỉ báo kỹ thuật phát tín hiệu từ trung tính đến bán.
• Cổ phiếu T-Mobile phục hồi sau khi Raymond James nâng xếp hạng lên Vượt trội. • Các chuyên gia phân tích bác bỏ những lo ngại về cạnh tranh liên quan đến các thỏa thuận phổ tần vệ tinh khi cho rằng chúng là quá mức. • Các nhà đầu tư tổ chức đã mua vào cổ phiếu nhằm tận dụng các chỉ số dòng tiền tự do mạnh mẽ.
• SpaceX đã mua lại băng tần 800 MHz để phát triển dịch vụ Starlink Mobile. • Lợi suất trái phiếu Kho bạc tăng cao và lo ngại về tăng trưởng ngành đè nặng lên cổ phiếu. • T-Mobile báo cáo doanh thu hàng năm đạt 88,31 tỷ USD và lợi nhuận ròng 10,99 tỷ USD.
• Các chương trình khuyến mại của đối thủ và những tiết lộ về an ninh đã tạo ra lo ngại ngắn hạn về vận hành và kỹ thuật. • Áp lực bán đã kiểm định các ngưỡng hỗ trợ khi các chỉ báo kỹ thuật cho thấy trạng thái trung tính và quá bán. • T-Mobile US báo cáo doanh thu hàng năm đạt 88,31 tỷ USD và lợi nhuận ròng đạt 10,99 tỷ USD.
Cuộc họp báo cáo kết quả kinh doanh Quý 3/2026 của T-Mobile (TMUS): Nâng triển vọng khi doanh thu thuê bao trả sau tăng 9%


| Cổ đông | Tỷ trọng |
|---|---|
| Deutsche Telekom AG | 53.79% |
| Vanguard Capital Management, LLC | 2.75% |
| SoftBank Group Corp | 2.63% |
| T. Rowe Price Associates, Inc. | 2.49% |
| Loại Cổ đông | Tỷ trọng |
|---|---|
| Corporation | 53.79% |
| Investment Advisor | 24.12% |
| Investment Advisor/Hedge Fund | 13.09% |
| Holding Company | 2.65% |
Công cụ liên quan