Kết quả kinh doanh quý 2 năm tài chính 2026 của Ulta Beauty: Tăng trưởng doanh thu hỗ trợ nâng dự báo
Ulta Beauty ghi nhận doanh thu thuần quý 2 năm tài chính 2026 đạt 3,04 tỷ USD, tăng 8,9% so với cùng kỳ năm trước. EPS pha loãng tăng 13,3% lên 6,55 USD nhờ doanh số cùng cửa hàng tăng 3,8%, thương vụ Space NK và hoạt động mua lại cổ phiếu. Biên lợi nhuận gộp giảm 10 điểm cơ bản xuống 39,1% do ảnh hưởng từ Space NK, nhưng biên lợi nhuận hoạt động vẫn nhích nhẹ lên 12,5% nhờ đòn bẩy chi phí SG&A. Sau kết quả này, công ty đã nâng dự báo doanh thu, lợi nhuận hoạt động và EPS cho cả năm tài chính 2026.
Ulta Beauty (NASDAQ: ULTA) đã báo cáo doanh thu thuần quý 2 năm tài chính 2026 đạt 3,04 tỷ USD, tăng 8,9% so với cùng kỳ năm trước, trong khi EPS pha loãng tăng 13,3% lên 6,55 USD từ mức 5,78 USD. Doanh số bán hàng cùng cửa hàng tăng 3,8% và lợi nhuận hoạt động tăng 10,1% nhờ đòn bẩy chi phí SG&A bù đắp cho sụt giảm nhẹ của biên lợi nhuận gộp chủ yếu liên quan đến cơ cấu kinh doanh của Space NK.
Kết quả tài chính cốt lõi
Tăng trưởng doanh thu đến từ doanh số cùng cửa hàng tăng, thương vụ thâu tóm Space NK và các cửa hàng mới. Tổng doanh số tăng nhanh hơn doanh số cùng cửa hàng vì con số được báo cáo bao gồm đóng góp từ thương vụ thâu tóm và mạng lưới cửa hàng được mở rộng.
Lợi nhuận gộp tăng nhìn chung song song với doanh thu, trong khi lợi nhuận hoạt động tăng nhanh hơn. Tăng trưởng lợi nhuận ròng khiêm tốn hơn, nhưng số lượng cổ phiếu pha loãng giảm đã giúp EPS tăng trưởng với tốc độ nhanh hơn.
| Chỉ số | Quý 2 năm tài chính 2026 | Quý 2 năm tài chính 2025 | Thay đổi so với cùng kỳ năm trước |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 3.035,7 triệu USD | 2.788,5 triệu USD | +8,9% |
| Doanh số bán hàng cùng cửa hàng | +3,8% | +6,7% me | -2,9 điểm phần trăm |
| Lợi nhuận gộp | 1.187,0 triệu USD (39,1%) | 1.091,7 triệu USD (39,2%) | +8,7%; biên lợi nhuận -10 điểm cơ bản |
| Lợi nhuận hoạt động | 379,6 triệu USD (12,5%) | 344,9 triệu USD (12,4%) | +10,1%; biên lợi nhuận +10 điểm cơ bản |
| Lợi nhuận ròng | 282,0 triệu USD (9,3%) | 260,9 triệu USD (9,4%) | Khoảng +8,1% |
| EPS pha loãng | 6,55 USD | 5,78 USD | +13,3% |
Cơ cấu kinh doanh và Mở rộng cửa hàng
Ulta Beauty không định lượng mức đóng góp doanh thu riêng lẻ từ doanh số cùng cửa hàng, Space NK và các địa điểm mới. Trong quý, công ty đã mở 15 cửa hàng và đóng cửa 1 cửa hàng, tương ứng tăng ròng 14 cửa hàng. Công ty kết thúc kỳ báo cáo với 1.622 cửa hàng do công ty tự vận hành, bao gồm 1.534 cửa hàng tại Mỹ và 88 cửa hàng quốc tế.
Cơ cấu doanh số thay đổi nhẹ. Mỹ phẩm trang điểm chiếm 37% doanh số quý, giảm từ mức 38%, trong khi chăm sóc da và sức khỏe giảm xuống 24% từ 25%. Chăm sóc tóc tăng lên 20% từ 19% và nước hoa tăng lên 13% từ 12%. Các tỷ lệ phần trăm này thể hiện sự thay đổi trong cơ cấu doanh số và không thể hiện rằng doanh thu của danh mục bị sụt giảm theo giá trị tuyệt đối.
Áp lực từ cơ cấu Space NK được bù đắp nhờ đòn bẩy chi phí SG&A
Space NK đã tác động đến cả hai mặt của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Thương vụ thâu tóm này đóng góp vào tăng trưởng doanh số nhưng cũng làm giảm biên lợi nhuận gộp hợp nhất do cơ cấu kinh doanh của đơn vị này. Do đó, biên lợi nhuận gộp giảm 10 điểm cơ bản xuống 39,1%.
Chi phí SG&A tăng 8,2% lên 802,8 triệu USD, chủ yếu do Space NK, nhưng giảm xuống 26,4% doanh số so với mức 26,6%. Đòn bẩy tối ưu chi phí đó đã bù đắp nhiều hơn áp lực lên biên lợi nhuận gộp, giúp biên lợi nhuận hoạt động nhích nhẹ lên 12,5% từ mức 12,4%.
Dưới khoản mục lợi nhuận hoạt động, thu nhập lãi thuần chuyển từ 1,4 triệu USD thu nhập sang 3,7 triệu USD chi phí, trong khi lỗ ròng từ công ty liên kết theo phương pháp vốn chủ sở hữu tăng lên 2,1 triệu USD từ mức 0,6 triệu USD. Những khoản mục này giải thích lý do tại sao lợi nhuận ròng tăng chậm hơn lợi nhuận hoạt động và biên lợi nhuận ròng giảm xuống 9,3%.
Dòng tiền, Bảng cân đối kế toán và Mua lại cổ phiếu
Trong 6 tháng đầu năm tài chính 2026, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh đã tăng lên 381,6 triệu USD từ mức 316,5 triệu USD. Chi phí đầu tư tài sản cố định đạt 139,5 triệu USD, so với 156,0 triệu USD cùng kỳ năm trước, dùng để hỗ trợ hệ thống cửa hàng, di dời, nâng cấp mặt bằng và công nghệ thông tin.
Vào cuối quý, Ulta Beauty sở hữu 158,5 triệu USD tiền và các khoản tương đương tiền cùng 55,0 triệu USD đầu tư ngắn hạn. Nợ ngắn hạn ở mức 339,6 triệu USD, chủ yếu phục vụ nhu cầu vốn lưu động và các ưu tiên phân bổ vốn. Hàng tồn kho hàng hóa về cơ bản đi ngang so với cùng kỳ năm trước ở mức 2,4 tỷ USD, nhờ quản lý tồn kho cải thiện đã bù đắp cho lượng tồn kho của các thương hiệu và cửa hàng mới.
Ulta Beauty đã mua lại 1,4 triệu cổ phiếu với giá 791,1 triệu USD trong nửa đầu năm, chưa bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt. Số lượng cổ phiếu pha loãng bình quân trọng số hàng quý giảm khoảng 4,5% so với cùng kỳ năm trước, giúp EPS pha loãng tăng nhanh hơn lợi nhuận ròng. Công ty còn 1,0 tỷ USD trong hạn mức phê duyệt mua lại cổ phiếu tính đến ngày 1 tháng 8 và dự kiến sẽ sử dụng hết số tiền đó vào cuối năm tài chính 2026.
Dự báo cho năm tài chính 2026
Sau kết quả kinh doanh nửa đầu năm, Ulta Beauty đã nâng khoảng dự báo cả năm cho doanh số, doanh số cùng cửa hàng, lợi nhuận hoạt động và EPS. Chi phí đầu tư tài sản cố định dự kiến không thay đổi, trong khi kế hoạch mua lại cổ phiếu trong năm tài chính tăng thêm 300 triệu USD.
| Chỉ số | Triển vọng năm tài chính 2026 cập nhật | Triển vọng trước đó | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Tăng trưởng doanh thu thuần | 6,7%–7,2% | 6,0%–7,0% | Tăng |
| Tăng trưởng doanh số bán hàng cùng cửa hàng | 3,2%–3,7% | 2,5%–3,5% | Tăng |
| Tăng trưởng lợi nhuận hoạt động | 8,3%–9,3% | 6,5%–9,0% | Tăng |
| EPS pha loãng | 28,70–29,00 USD | 28,36–28,80 USD | Tăng |
| Chi phí đầu tư tài sản cố định | 400–450 triệu USD | 400–450 triệu USD | Không đổi |
| Kế hoạch mua lại cổ phiếu | 1,8 tỷ USD | 1,5 tỷ USD | Tăng 300 triệu USD |
Các rủi ro nhà đầu tư cần theo dõi
- Động lực doanh số cùng cửa hàng: Doanh số bán hàng cùng cửa hàng tăng 3,8%, thấp hơn mức 6,7% của cùng kỳ năm trước. Vì hoạt động thâu tóm và các cửa hàng mới cũng đóng góp vào tăng trưởng tổng doanh thu, doanh số cùng cửa hàng vẫn đóng vai trò quan trọng để đánh giá nhu cầu cốt lõi.
- Cơ cấu lợi nhuận của Space NK: Space NK đóng góp vào doanh thu nhưng làm giảm biên lợi nhuận gộp hợp nhất và làm tăng chi phí SG&A tuyệt đối. Áp lực từ cơ cấu này nếu tiếp diễn có thể khiến việc mở rộng biên lợi nhuận phụ thuộc nhiều hơn vào việc tối ưu hóa chi phí.
- Thanh khoản và phân bổ vốn: Tiền và các khoản tương đương tiền giảm từ 424,2 triệu USD vào đầu năm tài chính xuống còn 158,5 triệu USD, trong khi nợ ngắn hạn đạt 339,6 triệu USD. Kế hoạch tăng cường mua lại cổ phiếu khiến việc tạo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và quản lý vốn lưu động trở nên quan trọng hơn.
Tóm tắt
Kết quả kinh doanh quý 2 năm tài chính 2026 của Ulta Beauty là sự kết hợp giữa doanh số cùng cửa hàng tăng, đóng góp từ thâu tóm và mở rộng mạng lưới cửa hàng để tạo ra mức tăng trưởng doanh thu 8,9%. Space NK gây áp lực lên biên lợi nhuận gộp, nhưng đòn bẩy chi phí SG&A đã hỗ trợ biên lợi nhuận hoạt động cải thiện nhẹ, trong khi hoạt động mua lại cổ phiếu giúp EPS tăng trưởng vượt lợi nhuận ròng. Việc nâng triển vọng cả năm tài chính tập trung sự chú ý vào kết quả thực hiện doanh số cùng cửa hàng, đóng góp biên lợi nhuận của Space NK và sự cân bằng giữa khả năng tạo dòng tiền với kế hoạch mua lại cổ phiếu mở rộng.
Bài viết này có thể bao gồm nội dung do AI tạo ra hoặc dịch bởi AI và được biên tập lại bởi con người, bài viết chỉ nhằm mục đích tham khảo và cung cấp thông tin chung, không phải là khuyến nghị đầu tư.
Bài viết đề xuất













Bình luận (0)
Nhấn vào nút $ , nhập ký hiệu, và chọn để liên kết với một cổ phiếu, ETF, hoặc mã khác.