Kết quả kinh doanh Quý 2 năm tài chính 2026 của Buckle: Doanh thu tăng khi biên lợi nhuận hoạt động thu hẹp
Trong quý 2 năm tài chính 2026, doanh thu thuần của Buckle tăng 4,6% lên 319,8 triệu USD, trong khi lợi nhuận ròng giảm 1,3% xuống 44,4 triệu USD và EPS pha loãng giảm xuống 0,87 USD. Dù biên lợi nhuận gộp cải thiện nhẹ lên 47,8%, chi phí hoạt động tăng 9,6% đã làm giảm lợi nhuận hoạt động. Trong 26 tuần đầu năm, doanh thu thuần đạt 608,6 triệu USD và lợi nhuận ròng đạt 91,3 triệu USD. Hàng tồn kho tăng 13,3% lên 161,4 triệu USD. Người nội bộ ghi nhận mức bán ròng 61.300 cổ phiếu trong sáu tháng.
Buckle (NYSE: BKE) đã công bố doanh thu thuần quý 2 năm tài chính 2026 đạt 319,8 triệu USD, tăng 4,6% so với 305,7 triệu USD cùng kỳ năm ngoái, trong khi EPS pha loãng giảm từ 0,89 USD xuống 0,87 USD. Biên lợi nhuận gộp cải thiện nhẹ, nhưng tốc độ tăng chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp nhanh hơn đã làm giảm lợi nhuận hoạt động và lợi nhuận ròng; doanh số bán hàng từ các cửa hàng tương đương và trực tuyến cũng tăng chậm hơn so với tổng doanh số.
Kết quả kinh doanh cốt lõi
Doanh thu thuần tăng 14,1 triệu USD, trong khi lợi nhuận gộp tăng khoảng 5,5%, nhanh hơn một chút so với doanh thu. Điều đó đã giúp biên lợi nhuận gộp tăng khoảng 0,4 điểm phần trăm lên 47,8%.
Lợi ích này không được phản ánh vào lợi nhuận ròng do chi phí hoạt động tăng khoảng 9,6%. Lợi nhuận hoạt động giảm 1,0% xuống 55,8 triệu USD, trong khi lợi nhuận ròng giảm 1,3% xuống 44,4 triệu USD.
| Chỉ số | Quý 2 năm tài chính 2026 | Quý 2 năm tài chính 2025 | Thay đổi so với cùng kỳ năm ngoái |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 319,8 triệu USD | 305,7 triệu USD | +4,6% |
| Lợi nhuận gộp và biên lợi nhuận gộp | 153,0 triệu USD; khoảng 47,8% | 145,0 triệu USD; khoảng 47,4% | Khoảng +5,5%; biên lợi nhuận +0,4 điểm % |
| Chi phí hoạt động | 97,2 triệu USD | 88,7 triệu USD | Khoảng +9,6% |
| Lợi nhuận hoạt động và biên lợi nhuận hoạt động | 55,8 triệu USD; khoảng 17,4% | 56,3 triệu USD; khoảng 18,4% | Khoảng -1,0%; biên lợi nhuận -1,0 điểm % |
| Lợi nhuận ròng | 44,4 triệu USD | 45,0 triệu USD | Khoảng -1,3% |
| EPS pha loãng | 0,87 USD | 0,89 USD | Khoảng -2,2% |
Kết quả kinh doanh 26 tuần khả quan hơn so với tính riêng theo quý. Doanh thu thuần nửa đầu năm tăng 5,3% lên 608,6 triệu USD, trong khi lợi nhuận ròng tăng khoảng 13,8% lên 91,3 triệu USD và EPS pha loãng đạt 1,79 USD, tăng từ 1,59 USD. Đây là các số liệu lũy kế từ đầu năm và tách biệt với dữ liệu theo quý ở trên.
Kênh bán hàng và mạng lưới cửa hàng
Doanh số cửa hàng tương đương tăng 2,1%, thấp hơn 2,5 điểm phần trăm so với tốc độ tăng trưởng tổng doanh số. Buckle vận hành 446 cửa hàng vào cuối quý, so với 440 cửa hàng một năm trước đó, mặc dù báo cáo không định lượng bao nhiêu phần trăm tổng tăng trưởng đến từ mạng lưới cửa hàng mở rộng.
Doanh số trực tuyến tăng 2,3% từ 43,6 triệu USD lên 44,6 triệu USD. Thương mại điện tử chiếm khoảng 14,0% doanh số theo quý, giảm nhẹ so với khoảng 14,3% cùng kỳ năm ngoái, do tăng trưởng trực tuyến chậm hơn tốc độ chung của toàn công ty.
Chi phí bán hàng tăng cao bù trừ mức cải thiện biên lợi nhuận gộp
Lợi nhuận gộp tăng khoảng 8,0 triệu USD, nhưng tổng chi phí hoạt động tăng khoảng 8,6 triệu USD. Chi phí bán hàng tăng 7,3 triệu USD lên 81,2 triệu USD, trong khi chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 1,2 triệu USD lên 16,0 triệu USD.
Do đó, chi phí hoạt động đã tiêu tốn toàn bộ phần lợi nhuận gộp tăng thêm và khiến lợi nhuận hoạt động giảm khoảng 0,5 triệu USD. Thu nhập khác cũng giảm từ 3,3 triệu USD xuống 3,0 triệu USD, góp phần làm giảm nhẹ lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận ròng.
Bảng cân đối kế toán và hàng tồn kho
Buckle kết thúc quý với 264,8 triệu USD tiền và các khoản tương đương tiền, giảm từ mức 297,8 triệu USD một năm trước đó. Các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn đạt tổng cộng khoảng 58,1 triệu USD, trong khi tổng tài sản ngắn hạn 482,2 triệu USD vẫn cao hơn nợ ngắn hạn 231,5 triệu USD.
Hàng tồn kho tăng 13,3% so với cùng kỳ năm ngoái lên 161,4 triệu USD, nhanh hơn đáng kể so với tốc độ tăng trưởng doanh số theo quý là 4,6%. Báo cáo không đưa ra giải thích cho mức tăng này, khiến vòng quay hàng tồn kho và hoạt động giảm giá tiềm năng trở thành những yếu tố quan trọng cần theo dõi trong các quý tiếp theo.
Giao dịch của người nội bộ gần đây
Tóm tắt giao dịch của người nội bộ trong 6 tháng được cung cấp cho thấy 67.400 cổ phiếu qua 5 giao dịch thuộc loại nhận/mua và 128.700 cổ phiếu qua 5 giao dịch bán, dẫn đến mức bán ròng của người nội bộ là 61.300 cổ phiếu. Các hồ sơ chi tiết xác định 5 giao dịch nhận/mua là tặng cổ phiếu chứ không phải mua trên thị trường tự do, và các giao dịch bán được báo cáo đạt tổng cộng khoảng 6,63 triệu USD.
| Người nội bộ | Ngày | Giao dịch báo cáo | Hình thức sở hữu | Giá trị báo cáo |
|---|---|---|---|---|
| Bill L. Fairfield, Thành viên HĐQT | Ngày 8 tháng 6 năm 2026 | Bán ở mức giá 44,44 USD/cổ phiếu | Trực tiếp | 111.088 USD |
| Brett P. Milkie, Ban điều hành | Ngày 5 tháng 6 năm 2026 | Tặng cổ phiếu ở mức giá 0,00 USD/cổ phiếu | Gián tiếp | 0 USD |
| Kari G. Smith, Ban điều hành và Thành viên HĐQT | Ngày 20 tháng 4 năm 2026 | Tặng cổ phiếu ở mức giá 0,00 USD/cổ phiếu | Gián tiếp | 0 USD |
| Michelle Hoffman, Ban điều hành | Ngày 13 tháng 4 năm 2026 | Tặng cổ phiếu ở mức giá 0,00 USD/cổ phiếu | Trực tiếp | 0 USD |
| Kari G. Smith, Ban điều hành và Thành viên HĐQT | Ngày 10 tháng 4 năm 2026 | Bán ở mức giá 54,57 USD/cổ phiếu | Gián tiếp | 1.637.238 USD |
| Michelle Hoffman, Ban điều hành | Ngày 10 tháng 4 năm 2026 | Bán ở mức giá 54,80 USD/cổ phiếu | Trực tiếp | 887.762 USD |
| Michelle Hoffman, Ban điều hành | Ngày 20 tháng 3 năm 2026 | Bán ở mức giá 49,12–50,00 USD/cổ phiếu | Trực tiếp | 1.474.195 USD |
| Kari G. Smith, Ban điều hành và Thành viên HĐQT | Ngày 17 tháng 3 năm 2026 | Bán ở mức giá 49,81–50,39 USD/cổ phiếu | Gián tiếp | 2.518.690 USD |
| Bill L. Fairfield, Thành viên HĐQT | Ngày 16 tháng 3 năm 2026 | Tặng cổ phiếu ở mức giá 0,00 USD/cổ phiếu | Trực tiếp | 0 USD |
| Kari G. Smith, Ban điều hành và Thành viên HĐQT | Ngày 16 tháng 3 năm 2026 | Tặng cổ phiếu ở mức giá 0,00 USD/cổ phiếu | Gián tiếp | 0 USD |
Các khoản tặng cổ phiếu không có giá trị giao dịch được báo cáo và không nên được coi là các khoản mua trên thị trường tự do. Bản thân các giao dịch này cũng không phản ánh quan điểm của người nội bộ về kết quả hoạt động tương lai của Buckle.
Rủi ro nhà đầu tư cần theo dõi
- Áp lực chi phí hoạt động: Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tăng nhanh hơn doanh số và lợi nhuận gộp, làm giảm biên lợi nhuận hoạt động mặc dù biên lợi nhuận gộp cải thiện nhẹ.
- Tăng trưởng hàng tồn kho: Hàng tồn kho tăng 13,3% so với cùng kỳ năm ngoái, tạo ra rủi ro tiềm ẩn về vốn lưu động và rủi ro giảm giá nếu doanh số bán hàng không duy trì kịp tốc độ.
- Tăng trưởng cửa hàng tương đương và trực tuyến chậm hơn: Doanh số cửa hàng tương đương và doanh số trực tuyến đều thấp hơn mức tăng trưởng chung của công ty. Báo cáo không định lượng đóng góp từ các cửa hàng mở mới, làm hạn chế khả năng đánh giá tính bền vững của tốc độ tăng trưởng tổng thể.
Tóm tắt
Buckle đã đạt mức tăng trưởng doanh số ở mức một chữ số tầm trung trong quý 2 năm tài chính 2026, nhờ doanh số từ các cửa hàng tương đương và trực tuyến khả quan cùng mạng lưới cửa hàng mở rộng. Tuy nhiên, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tăng cao hơn phần lợi nhuận gộp tăng thêm, khiến biên lợi nhuận hoạt động, lợi nhuận ròng và EPS pha loãng giảm nhẹ. Kết quả trong tương lai sẽ phụ thuộc một phần vào việc kiểm soát chi phí, quản lý hàng tồn kho và khả năng tăng trưởng của các cửa hàng tương đương cũng như kênh trực tuyến có thể tiệm cận tốc độ tăng trưởng doanh số của toàn công ty hay không.
Bài viết này có thể bao gồm nội dung do AI tạo ra hoặc dịch bởi AI và được biên tập lại bởi con người, bài viết chỉ nhằm mục đích tham khảo và cung cấp thông tin chung, không phải là khuyến nghị đầu tư.
Bài viết đề xuất












Bình luận (0)
Nhấn vào nút $ , nhập ký hiệu, và chọn để liên kết với một cổ phiếu, ETF, hoặc mã khác.